Cập nhật thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế theo Nghị định 04/2025/NĐ-CP mới nhất. Chi tiết về phân loại A, B, C, D, tra cứu Mã HS, hồ sơ Hải quan,...
Với việc Nghị định 04/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, các doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị y tế cần cập nhật ngay những quy định mới, đặc biệt là các giới hạn về hiệu lực của giấy phép nhập khẩu và số lưu hành đối với thiết bị y tế. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết và những lưu ý cập nhật nhất, cùng thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế chi tiết giúp doanh nghiệp nhập khẩu thuận lợi và tuân thủ pháp luật.
Nghị định 04/2025/NĐ-CP chính thức ban hành vào đầu năm 2025 mang đến nhiều điểm mới quan trọng, đặc biệt trong việc giới hạn hiệu lực các giấy phép nhập khẩu và số lưu hành thiết bị y tế, nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp hoàn tất thủ tục đăng ký lưu hành dài hạn.
Dưới đây là các điểm thay đổi mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý (có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025):
Việc phân loại thiết bị y tế (TTBYT) là bước nền tảng và bắt buộc đầu tiên trong thủ tục nhập khẩu. Phân loại chính xác sẽ quyết định loại hồ sơ pháp lý bạn cần chuẩn bị (Công bố tiêu chuẩn áp dụng hay Đăng ký lưu hành) và thủ tục thông quan tại cửa khẩu.
Theo quy định, TTBYT được phân thành 4 loại chính dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩn đối với bệnh nhân và người sử dụng:
| Loại TTBYT | Mức độ rủi ro | Định nghĩa và ví dụ tiêu biểu | Thủ tục pháp lý yêu cầu |
| Loại A | Rủi ro thấp | Là thiết bị không tiếp xúc trực tiếp hoặc chỉ tiếp xúc với bề mặt cơ thể, có nguy cơ gây hại thấp nhất. Ví dụ: Băng gạc y tế thông thường, kim tiêm, kẹp, banh, nẹp cố định. | Công bố tiêu chuẩn áp dụng |
| Loại B | Rủi ro thấp – trung bình | Là thiết bị có nguy cơ rủi ro thấp, nhưng cao hơn loại A. Ví dụ: Máy đo huyết áp điện tử, ống nghe, nhiệt kế điện tử, một số loại vật lý trị liệu đơn giản. | Công bố tiêu chuẩn áp dụng |
| Loại C | Rủi ro trung bình – cao | Là thiết bị có tiềm ẩn rủi ro nghiêm trọng hoặc thiết bị chẩn đoán chuyên sâu. Thường là thiết bị hỗ trợ hoặc duy trì sự sống trong thời gian ngắn. Ví dụ: Máy siêu âm chẩn đoán, máy X-quang, dụng cụ phẫu thuật có tái sử dụng, vật liệu cấy ghép tạm thời. | Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành |
| Loại D | Rủi ro cao | Là thiết bị có nguy cơ rủi ro cao nhất, thường là các thiết bị duy trì hoặc hỗ trợ sự sống vĩnh viễn, hoặc thiết bị chẩn đoán rủi ro cao. Ví dụ: Máy tạo nhịp tim, máy tim phổi nhân tạo, bơm truyền dịch, bộ kit xét nghiệm HIV/viêm gan B/C. | Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành |
Lưu ý quan trọng về phân loại:
Mã HS Code cho thiết bị y tế nhập khẩu vào Việt Nam hiện được quy định cụ thể tại Thông tư 19/2024/TT-BYT, ban hành có hiệu lực từ ngày 16/11/2024. Thuế nhập khẩu thiết bị y tế thường dao động từ 0% đến 5%, còn thuế giá trị gia tăng (VAT) chủ yếu là 5% cho đa số sản phẩm, tùy từng loại thiết bị và mã HS cụ thể.
Một số mã HS thường gặp:
Thuế nhập khẩu và thuế VAT:
Bảng tham khảo một số mặt hàng:
| Tên thiết bị | Mã HS Code | Thuế nhập khẩu | Thuế VAT |
| Máy đo điện tim | 9018.11.00 | 0%-5% | 5% |
| Bơm tiêm | 9018.31.90 | 0%-5% | 5% |
| Kim tiêm | 9018.32.00 | 0%-5% | 5% |
| Máy X-quang | 9022.13.00 | 0%-5% | 5% |
| Bông y tế | 3005.90.90 | 0%-5% | 5% |
Kiểm tra danh mục chi tiết cần tham khảo trực tiếp Thông tư 19/2024/TT-BYT hoặc cổng tra cứu của Bộ Y tế để xác định đúng mã HS, thuế suất theo hàng năm.
Nhập khẩu thiết bị y tế cần xác định đúng mã HS để tránh phạt, khai tờ khai hải quan, chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, packing list, vận đơn, chứng nhận xuất xứ (nếu hưởng ưu đãi), giấy phép nhập khẩu hoặc số đăng ký lưu hành (tùy loại thiết bị).
Hồ sơ thông quan hải quan (chứng từ thương mại):
Đây là các chứng từ cần thiết để mở tờ khai và thông quan lô hàng tại cơ quan Hải quan:
Giấy tờ pháp lý bắt buộc (Chứng từ quản lý chuyên ngành):
Đây là những tài liệu chứng minh thiết bị y tế được phép lưu hành và nhập khẩu vào Việt Nam, cần được cung cấp cho Hải quan khi có yêu cầu kiểm tra thực tế:
| Loại thiết bị | Tên chứng từ pháp lý | Cơ quan cấp | Lưu ý quan trọng |
| Loại A, B | Văn bản Công bố tiêu chuẩn áp dụng | Sở Y tế/Bộ Y tế | Phải được cấp số công bố trên Cổng thông tin điện tử trước khi hàng về. |
| Loại C, D | Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành | Bộ Y tế | Phải được cấp số lưu hành trên Cổng thông tin điện tử trước khi hàng về. |
| Trường hợp đặc biệt | Giấy phép nhập khẩu | Bộ Y tế | Áp dụng cho một số ít trường hợp đặc thù (TTBYT không có số lưu hành, nghiên cứu khoa học, viện trợ, hoặc theo danh mục quy định riêng). |
| Tất cả các loại | Phiếu kết quả phân loại TTBYT | Tổ chức phân loại được cấp phép | Chứng minh việc phân loại là chính xác, cần có trong bộ hồ sơ công bố/đăng ký. |
| Tất cả các loại | Giấy ủy quyền (LOA – Letter of Authorization) | Nhà sản xuất/Chủ sở hữu số lưu hành nước ngoài | Bản sao có chứng thực, chứng minh đơn vị nhập khẩu được quyền nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam. |
| Tất cả các loại | Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) | Cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu | Đối với hàng nhập khẩu, phải là bản đã hợp pháp hoá lãnh sự (nếu có yêu cầu). |
| Tất cả các loại | Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 13485) | Tổ chức chứng nhận | Của nhà sản xuất, còn hiệu lực. |
Trường hợp thiết bị y tế chưa có mã HS ở danh mục ban hành kèm Thông tư 19/2024 thì thực hiện xác định mã số HS theo quy định của pháp luật về hải quan và sau khi thông quan phải báo cáo bổ sung về Bộ Y tế để cập nhật danh mục.
Dưới đây là quy trình làm thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế mới nhất:
Bước 1. Phân loại thiết bị y tế
Doanh nghiệp cần xác định loại thiết bị y tế nhập khẩu thuộc nhóm A, B, C hay D theo quy định của Bộ Y tế để áp dụng thủ tục phù hợp. Mỗi nhóm có yêu cầu hồ sơ và giấy phép khác nhau.
Bước 2. Xin giấy phép nhập khẩu hoặc số lưu hành
Bước 3. Chuẩn bị hồ sơ hải quan nhập khẩu
Hồ sơ hải quan bao gồm:
Bước 4. Khai báo hải quan và làm thủ tục thông quan
Khai tờ khai hải quan điện tử, nộp thuế nhập khẩu, thuế VAT và hoàn thành các thủ tục thông quan theo quy định của cơ quan Hải quan Việt Nam. Tờ khai phải đúng mã HS đã được xác định và phù hợp với giấy phép, số lưu hành đã được cấp.
Bước 5. Dán nhãn phụ (nếu cần thiết)
Sau khi thông quan nhập khẩu, một số thiết bị y tế còn phải thực hiện dán nhãn phụ tiếng Việt theo quy định để lưu hành, đảm bảo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
Công bố trang thiết bị y tế nhập khẩu bao gồm chuẩn bị và nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng, chờ thẩm định, nhận phiếu tiếp nhận và công khai thông tin. Với thiết bị nhóm cao hơn (C, D) sẽ tiếp tục xử lý đăng ký số lưu hành. Toàn bộ thủ tục đều thực hiện qua hệ thống cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế theo quy định hiện hành.
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng
Hồ sơ gồm các tài liệu như: văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng (theo mẫu của Bộ Y tế), bản phân loại trang thiết bị y tế, giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), chứng nhận CE/FDA nếu có, giấy ủy quyền, catalogue và hướng dẫn sử dụng tiếng Việt, mẫu nhãn cho thị trường Việt Nam.
Bước 2. Nộp hồ sơ công bố
Doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố phân loại và tiêu chuẩn áp dụng trang thiết bị y tế nhập khẩu qua cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc gửi trực tiếp tới Sở Y tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Bộ Y tế hoặc Sở Y tế sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Thời gian xử lý hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng thường từ 3 – 7 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ sẽ được cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng.
Bước 4. Công khai thông tin
Sau khi hoàn tất thủ tục công bố, Sở Y tế sẽ công khai thông tin về thiết bị y tế đã được công bố, bao gồm tên thiết bị, phân loại, cơ sở sản xuất, nước sản xuất và số lưu hành trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.
Bước 5. Đăng ký số lưu hành (nếu thuộc nhóm C, D)
Các thiết bị thuộc nhóm C và D phải thực hiện tiếp thủ tục đăng ký cấp số lưu hành tại Bộ Y tế. Hồ sơ đăng ký gồm: văn bản đề nghị cấp số lưu hành, bản phân loại, giấy chứng nhận quản lý chất lượng ISO 13485, giấy ủy quyền, tài liệu kỹ thuật, báo cáo an toàn hoặc lâm sàng (nếu cần).
XEM THÊM:
Để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, tránh bị phạt hoặc phát sinh chi phí lưu kho bãi không cần thiết, người nhập khẩu cần nắm vững các lưu ý quan trọng sau:
Trong quá trình thực hiện thủ tục, doanh nghiệp thường gặp phải những vướng mắc về pháp lý và thuế suất. Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi phổ biến nhất:
Câu hỏi 1: Nhập khẩu thiết bị y tế cũ (đã qua sử dụng) có được không?
Trả lời: Theo quy định hiện hành (Nghị định 187/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn bổ sung), thiết bị y tế đã qua sử dụng nằm trong danh mục cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Việc nhập khẩu các mặt hàng này chỉ được xem xét trong những trường hợp đặc biệt phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học hoặc nhân đạo và phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bằng văn bản. Doanh nghiệp tuyệt đối không nên tự ý nhập khẩu để tránh bị xử phạt hành chính hoặc buộc tái xuất.
Câu hỏi 2: Thời gian xin số lưu hành thiết bị y tế mất bao lâu?
Trả lời: Thời gian cấp số lưu hành phụ thuộc vào phân loại rủi ro của thiết bị:
Đối với loại A, B: Quy trình công bố tiêu chuẩn áp dụng khá nhanh, thường từ 3 – 5 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ trên hệ thống điện tử.
Đối với loại C, D: Đây là quy trình cấp giấy phép lưu hành phức tạp hơn, đòi hỏi thẩm định hồ sơ kỹ lưỡng. Thời gian theo quy định thường từ 60 – 90 ngày, tuy nhiên thực tế có thể kéo dài hơn nếu hồ sơ cần bổ sung, sửa đổi theo yêu cầu của Bộ Y tế.
Câu hỏi 3: Thuế VAT cho thiết bị y tế hiện nay là bao nhiêu?
Trả lời: Căn cứ theo Thông tư 43/2021/TT-BTC, thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với trang thiết bị y tế có những đặc thù sau:
Mức thuế 5%: Áp dụng cho các thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp.
Mức thuế 10%: Áp dụng cho các mặt hàng không nằm trong danh mục thiết bị y tế chuyên dụng hoặc không có các giấy tờ chứng minh từ Bộ Y tế.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ mã HS Code và các giấy phép liên quan để áp dụng đúng mức thuế ưu đãi 5%.
Câu hỏi 4: Doanh nghiệp mới thành lập có được nhập khẩu thiết bị y tế không?
Trả lời: Có, doanh nghiệp mới thành lập hoàn toàn có quyền nhập khẩu thiết bị y tế. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Có ngành nghề kinh doanh phù hợp trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đã thực hiện Công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế (loại B, C, D) tại Sở Y tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Có nhân sự kỹ thuật đủ trình độ để hướng dẫn lắp đặt và bảo trì thiết bị theo quy định của pháp luật.
Việc nắm vững các quy định và thủ tục nhập khẩu thiết bị y tế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí và thời gian vận hành. Trong bối cảnh các quy định về trang thiết bị y tế (như Nghị định 98/2021/NĐ-CP) thường xuyên có những cập nhật mới, việc tìm kiếm một đối tác am hiểu chuyên môn để đồng hành là vô cùng cần thiết.
Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp nhập khẩu tối ưu, NKCN Logistics tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ ủy thác nhập khẩu hàng Trung Quốc chính ngạch uy tín hàng đầu hiện nay. Chúng tôi không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các bài toán khó về hồ sơ pháp lý, mã HS Code hay thuế suất, mà còn cam kết mang đến quy trình vận chuyển an toàn, minh bạch với đầy đủ hóa đơn VAT và bộ chứng từ nhập khẩu.
Liên hệ ngay với NKCN để nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nhất.
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Liên hệ
Chúng tôi luôn không ngừng cải tiến và hoàn thiện dịch vụ nhập khẩu Trung Quốc chính ngạch để không phụ sự tin tưởng của quý khách hàng.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NKCN