Tìm hiểu chi tiết các loại hình nhập khẩu phổ biến, mã loại hình hải quan và kinh nghiệm lựa chọn phương thức nhập khẩu tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.
Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc xác định đúng các loại hình nhập khẩu là yêu cầu bắt buộc khi khai báo hải quan, đồng thời cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và chi phí của doanh nghiệp. Hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quy trình logistics và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
Loại hình nhập khẩu là mã định danh được quy định bởi cơ quan Hải quan nhằm phân loại mục đích của hàng hóa khi đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam. Mỗi loại hình sẽ đi kèm với những quy định riêng về chính sách mặt hàng, hồ sơ thủ tục và các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt…).
Hiện nay, theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ, hệ thống mã loại hình đã được chuẩn hóa để phù hợp với hệ thống VNACCS/VCIS. Dưới đây là tổng hợp mã loại hình nhập khẩu theo quy định của Tổng cục Hải quan:
| STT | Mã LH | Tên | Hướng dẫn sử dụng | Khai kết hợp | Ghi chú |
| 1 | A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu) | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập; hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hoặc hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế do doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập; | ||
| 2 | A12 | Nhập kinh doanh sản xuất (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu) | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần; nhập kinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan); hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập kinh doanh tại chỗ. | Lưu ý: Trường hợp nhập theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sử dụng mã A41 | |
| 3 | A21 | Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42. | ||
| 4 | A31 | Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại | Sử dụng trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại gồm trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc tái xuất sang nước thứ ba của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX. | Lưu ý: Trường hợp nhập khẩu để tái chế, tái xuất sang nước thứ 3, cơ quan Hải quan tổ chức theo dõi để xử lý theo quy định hoặc thực hiện theo chế độ tạm. | |
| 5 | A41 | Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX) thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất). | ||
| 6 | A42 | Chuyển tiêu thụ nội địa khác | Sử dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóa được ân hạn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau đó thay đổi đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, hoặc không được ân hạn. Trừ trường hợp hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập sử dụng mã A21 | ||
| 7 | E11 | Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu của DNCX. | X | |
| 8 | E13 | Nhập tạo tài sản cố định của DNCX | Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu tạo tài sản cố định của DNCX (bao gồm cả nhập từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từ DNCX khác). | X | |
| 9 | E15 | Nhập nguyên liệu của DNCX từ nội địa | Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu từ nội địa. | ||
| 10 | E21 | Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài. Nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công có thể nhập theo chỉ định của thương nhân nước ngoài hoặc tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu; sử dụng cả trong trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX. | X | |
| 11 | E23 | Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sang | Sử dụng trong trường hợp nhận nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công khác chuyển sang theo thủ tục XNK tại chỗ. | X | |
| 12 | E31 | Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư có thể nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài | X | |
| 13 | E33 | Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế | Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu. | X | |
| 14 | E41 | Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập lại sản phẩm sau khi đưa nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công (bao gồm trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận lại sản phẩm thuê DNCX gia công) | ||
| 15 | G11 | Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất | ||
| 16 | G12 | Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn | Sử dụng trong trường hợp:
– Doanh nghiệp thuê mượn máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu từ nước ngoài hoặc từ các khu phi thuế quan đưa vào Việt Nam để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm; – Tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa; – Tạm nhập tàu biển, máy bay nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam. |
||
| 17 | G13 | Tạm nhập miễn thuế | Sử dụng trong trường hợp:
– Nhập khẩu máy móc thiết bị do bên thuê gia công cung cấp phục vụ hợp đồng gia công; máy móc từ hợp đồng khác chuyển sang; – Tạm nhập hàng hóa miễn thuế gồm: hàng tham dự hội trợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc dụng cụ nghề nghiệp phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn văn nghệ, khám chữa bệnh. |
||
| 18 | G14 | Tạm nhập khác | Sử dụng trong các trường hợp tạm nhập kệ, giá, thùng, lọ … theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng. | ||
| 19 | G51 | Tái nhập hàng đã tạm xuất | Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã tạm xuất (xuất theo chế độ tạm) bao gồm trường hợp hàng hóa đã tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…) | Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC. | |
| 20 | C11 | Hàng gửi kho ngoại quan | Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan | X | |
| 21 | C21 | Hàng đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu | Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài | X | |
| 22 | H11 | Hàng nhập khẩu khác | Bao gồm hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế (bao gồm hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế). |
Việc xác định sai mã loại hình hải quan không chỉ khiến doanh nghiệp bị chậm trễ trong khâu thông quan mà còn có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý như bị phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế hậu kiểm. Để lựa chọn đúng, doanh nghiệp cần dựa trên 3 trụ cột chính sau đây:
Đây là yếu tố tiên quyết để áp mã loại hình. Doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi: “Hàng hóa này sau khi nhập về sẽ được dùng để làm gì?”
Mỗi loại hình nhập khẩu sẽ đi kèm với một cơ chế quản lý thuế riêng biệt. Việc lựa chọn đúng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền:
Trong quá trình làm thủ tục, nhiều doanh nghiệp vẫn mắc phải những sai lầm đáng tiếc, dẫn đến việc bị treo tờ khai:
XEM THÊM:
Dù doanh nghiệp lựa chọn loại hình nhập khẩu nào (A11, A12 hay E31), quy trình làm thủ tục hải quan về cơ bản đều phải tuân thủ các bước nghiêm ngặt dưới đây để đảm bảo tính hợp pháp và thông quan nhanh chóng.
Việc chuẩn bị thiếu hoặc sai sót thông tin trên chứng từ là nguyên nhân chính dẫn đến bác bỏ tờ khai hoặc bị bác C/O. Một bộ hồ sơ tiêu chuẩn bao gồm:
Sau khi có đầy đủ chứng từ và file thông báo hàng đến (Arrival Notice), doanh nghiệp tiến hành khai báo điện tử thông qua phần mềm ECUS5-VNACCS.
Đây là bước cuối cùng để đưa hàng hóa vào lưu thông nội địa:
THAM KHẢO:
Trong bối cảnh thị trường hàng hóa Trung Quốc đang chiếm ưu thế, việc tìm kiếm một đơn vị am hiểu tường tận các loại hình nhập khẩu để tối ưu hóa quy trình là điều cực kỳ quan trọng. NKCN Logistics tự hào là đối tác chiến lược, giúp doanh nghiệp xóa bỏ mọi rào cản về thủ tục và ngôn ngữ khi nhập khẩu hàng kinh doanh tiêu dùng.
Tại NKCN Logistics, chúng tôi không chỉ vận chuyển, mà còn cung cấp giải pháp nhập khẩu toàn diện với những ưu thế vượt trội:
Với phương châm “Thủ tục minh bạch – Chuyên nghiệp – Nhanh gọn”, NKCN Logistics tự tin đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi lô hàng, từ khâu tìm nguồn đến khi hàng cập kho an toàn.
Liên hệ ngay với NKCN Logistics để được tư vấn giải pháp nhập khẩu trọn gói, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí!
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Việc lựa chọn đúng mã trong các loại hình nhập khẩu là nền tảng để doanh nghiệp kinh doanh bền vững và tránh các rủi ro về thuế. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và thực tế nhất về quy trình hải quan hiện nay.
Liên hệ
Chúng tôi luôn không ngừng cải tiến và hoàn thiện dịch vụ nhập khẩu Trung Quốc chính ngạch để không phụ sự tin tưởng của quý khách hàng.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NKCN