GrGr

Tìm hiểu chi tiết các loại hình nhập khẩu phổ biến, mã loại hình hải quan và kinh nghiệm lựa chọn phương thức nhập khẩu tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.

Bùi Văn Tuyên
23/01/2026

Chia sẻ bài viết

Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc xác định đúng các loại hình nhập khẩu là yêu cầu bắt buộc khi khai báo hải quan, đồng thời cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và chi phí của doanh nghiệp. Hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quy trình logistics và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

1. Khái niệm về các loại hình nhập khẩu trong Logistics

1.1 Loại hình nhập khẩu là gì?

Loại hình nhập khẩu là mã định danh được quy định bởi cơ quan Hải quan nhằm phân loại mục đích của hàng hóa khi đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam. Mỗi loại hình sẽ đi kèm với những quy định riêng về chính sách mặt hàng, hồ sơ thủ tục và các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt…).

các loại hình nhập khẩu

1.2 Hệ thống mã loại hình nhập khẩu theo quy định của Tổng cục Hải quan

Hiện nay, theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ, hệ thống mã loại hình đã được chuẩn hóa để phù hợp với hệ thống VNACCS/VCIS. Dưới đây là tổng hợp mã loại hình nhập khẩu theo quy định của Tổng cục Hải quan:

 

STT Mã LH Tên Hướng dẫn sử dụng Khai kết hợp Ghi chú
1 A11 Nhập kinh doanh tiêu dùng (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu) Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập; hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hoặc hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế do doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập;    
2 A12 Nhập kinh doanh sản xuất (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu) Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần; nhập kinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan); hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập kinh doanh tại chỗ.   Lưu ý: Trường hợp nhập theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sử dụng mã A41
3 A21 Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42.    
4 A31 Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại Sử dụng trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại gồm trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc tái xuất sang nước thứ ba của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX.   Lưu ý: Trường hợp nhập khẩu để tái chế, tái xuất sang nước thứ 3, cơ quan Hải quan tổ chức theo dõi để xử lý theo quy định hoặc thực hiện theo chế độ tạm.
5 A41 Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX) thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất).     
6 A42 Chuyển tiêu thụ nội địa khác Sử dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóa được ân hạn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau đó thay đổi đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, hoặc không được ân hạn. Trừ trường hợp hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập sử dụng mã A21    
7 E11 Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu của DNCX. X  
8 E13 Nhập tạo tài sản cố định của DNCX Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu tạo tài sản cố định của DNCX (bao gồm cả nhập từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từ DNCX khác). X  
9 E15 Nhập nguyên liệu của DNCX từ nội địa Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu từ nội địa.    
10 E21 Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài. Nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công có thể nhập theo chỉ định của thương nhân nước ngoài hoặc tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu; sử dụng cả trong trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX. X  
11 E23 Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sang Sử dụng trong trường hợp nhận nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công khác chuyển sang theo thủ tục XNK tại chỗ. X  
12 E31 Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư có thể nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài X  
13 E33 Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu. X  
14 E41 Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập lại sản phẩm sau khi đưa nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công (bao gồm trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận lại sản  phẩm thuê DNCX gia công)    
15 G11 Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất    
16 G12 Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn Sử dụng trong trường hợp:

– Doanh nghiệp thuê mượn máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu từ nước ngoài hoặc từ các khu phi thuế quan đưa vào Việt Nam để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm;

– Tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa;

– Tạm nhập tàu biển, máy bay nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam.

   
17 G13 Tạm nhập miễn thuế Sử dụng trong trường hợp:

– Nhập khẩu máy móc thiết bị do bên thuê gia công cung cấp phục vụ hợp đồng gia công; máy móc từ hợp đồng khác chuyển sang;

– Tạm nhập hàng hóa miễn thuế gồm: hàng  tham dự hội trợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;  máy móc dụng cụ nghề nghiệp phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn văn nghệ, khám chữa bệnh.

   
18 G14 Tạm nhập khác Sử dụng trong các trường hợp tạm nhập kệ, giá, thùng, lọ … theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng.    
19 G51 Tái nhập hàng đã tạm xuất Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã tạm xuất (xuất theo chế độ tạm) bao gồm trường hợp hàng hóa đã tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…)   Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
20 C11 Hàng gửi kho ngoại quan Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan X  
21 C21 Hàng đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài X  
22 H11 Hàng nhập khẩu khác Bao gồm hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế (bao gồm hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế).    

 

2. Cách lựa chọn loại hình nhập khẩu phù hợp cho doanh nghiệp

Việc xác định sai mã loại hình hải quan không chỉ khiến doanh nghiệp bị chậm trễ trong khâu thông quan mà còn có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý như bị phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế hậu kiểm. Để lựa chọn đúng, doanh nghiệp cần dựa trên 3 trụ cột chính sau đây:

2.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng hàng hóa

Đây là yếu tố tiên quyết để áp mã loại hình. Doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi: “Hàng hóa này sau khi nhập về sẽ được dùng để làm gì?”

  • Nhập về để bán (Thương mại): Nếu doanh nghiệp nhập hàng thành phẩm về để phân phối trực tiếp ra thị trường nội địa, mã A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng) là lựa chọn bắt buộc.
các loại hình nhập khẩu
  • Nhập về để sản xuất nội địa: Nếu hàng hóa là nguyên liệu, vật tư phục vụ cho dây chuyền sản xuất sản phẩm bán trong nước, doanh nghiệp nên sử dụng mã A12 (Nhập kinh doanh sản xuất).
  • Nhập về để sản xuất hàng xuất khẩu: Đối với các doanh nghiệp có nhà máy và xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, mã E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu) sẽ giúp doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu tiên về thuế.
  • Nhập tạm thời: Nếu hàng nhập về để sửa chữa, làm dự án ngắn hạn hoặc tham gia triển lãm rồi tái xuất, các mã thuộc nhóm G (Tạm nhập – Tái xuất) sẽ phù hợp nhất.
các loại hình nhập khẩu

 

2.2 Căn cứ vào nghĩa vụ thuế và ưu đãi thuế quan

Mỗi loại hình nhập khẩu sẽ đi kèm với một cơ chế quản lý thuế riêng biệt. Việc lựa chọn đúng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền:

  • Loại hình nộp thuế ngay: Với mã A11, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế nhập khẩu và thuế GTGT ngay tại thời điểm thông quan thì hàng mới được giải phóng khỏi kho bãi.
  • Loại hình miễn thuế/hoàn thuế: Với các mã như E21 (Gia công) hoặc E31 (SXXK), hàng hóa thường được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT (hoặc được hoàn sau khi xuất khẩu sản phẩm). Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản chi phí vốn khổng lồ trong quá trình sản xuất.
  • Ưu đãi theo dự án: Hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho các dự án ưu đãi đầu tư sẽ được áp dụng mã riêng để hưởng miễn thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
các loại hình nhập khẩu

2.3 Những sai sót thường gặp khi khai báo mã loại hình nhập khẩu

Trong quá trình làm thủ tục, nhiều doanh nghiệp vẫn mắc phải những sai lầm đáng tiếc, dẫn đến việc bị treo tờ khai:

  • Nhầm lẫn giữa A11 và A12: Rất nhiều doanh nghiệp thương mại nhưng lại áp mã A12 (dành cho sản xuất) nhằm mục đích kéo dài thời gian nộp thuế hoặc hưởng lợi từ chính sách kiểm tra chuyên ngành. Khi bị cơ quan hải quan kiểm tra cơ sở sản xuất và phát hiện không có nhà xưởng, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt rất nặng.
các loại hình nhập khẩu
  • Khai sai mã cho hàng quà tặng, hàng mẫu: Nhiều đơn vị áp mã kinh doanh (A11) cho hàng quà tặng (phi mậu dịch), dẫn đến việc phải nộp thuế cho những mặt hàng lẽ ra được miễn giảm trong định mức.
  • Quên không theo dõi định mức cho loại hình E31, E21: Việc khai báo loại hình sản xuất xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống báo cáo quyết toán định mức chuẩn chỉnh. Nếu không đối chiếu được lượng nguyên liệu nhập vào và sản phẩm xuất ra, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế trên phần chênh lệch.

XEM THÊM:

3. Quy trình làm thủ tục hải quan cho các loại hình nhập khẩu

Dù doanh nghiệp lựa chọn loại hình nhập khẩu nào (A11, A12 hay E31), quy trình làm thủ tục hải quan về cơ bản đều phải tuân thủ các bước nghiêm ngặt dưới đây để đảm bảo tính hợp pháp và thông quan nhanh chóng.

3.1 Chuẩn bị bộ chứng từ xuất nhập khẩu

Việc chuẩn bị thiếu hoặc sai sót thông tin trên chứng từ là nguyên nhân chính dẫn đến bác bỏ tờ khai hoặc bị bác C/O. Một bộ hồ sơ tiêu chuẩn bao gồm:

  • Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract): Thể hiện rõ điều kiện cơ sở giao hàng (Incoterms), phương thức thanh toán và quy cách hàng hóa.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Căn cứ để tính trị giá tính thuế. Lưu ý kiểm tra kỹ đơn giá và tổng số tiền.
  • Phiếu đóng gói (Packing List): Chi tiết về trọng lượng tịnh (Net weight), trọng lượng cả bì (Gross weight) và số lượng kiện hàng.
  • Vận đơn (Bill of Lading): Chứng từ vận tải xác nhận quyền sở hữu hàng hóa.
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O): Rất quan trọng để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (Ví dụ: Form E từ Trung Quốc, Form D từ ASEAN).
  • Giấy phép chuyên ngành: Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý của các Bộ, ngành (Kiểm tra chất lượng, kiểm dịch thực vật/động vật, công bố hợp quy…).
thủ tục hải quan

3.2 Truyền tờ khai hải quan trên hệ thống ECUS/VNACCS

Sau khi có đầy đủ chứng từ và file thông báo hàng đến (Arrival Notice), doanh nghiệp tiến hành khai báo điện tử thông qua phần mềm ECUS5-VNACCS.

thủ tục hải quan
  • Nhập liệu: Khai báo mã loại hình đã chọn ở bước 2 cùng các thông tin về mã HS Code, thuế suất, trị giá tính thuế.
  • Truyền chính thức: Sau khi kiểm tra kỹ nội dung, doanh nghiệp dùng chữ ký số để truyền tờ khai lên hệ thống của Tổng cục Hải quan.
  • Tiếp nhận kết quả phân luồng: Hệ thống sẽ tự động phản hồi kết quả phân luồng ngay sau đó:
    • Luồng Xanh (1): Miễn kiểm tra hồ sơ và hàng hóa. Tờ khai được thông quan ngay sau khi nộp thuế.
    • Luồng Vàng (2): Hải quan kiểm tra hồ sơ giấy. Nếu bộ chứng từ chuẩn chỉnh, tờ khai sẽ được thông quan.
    • Luồng Đỏ (3): Mức độ cao nhất, hải quan vừa kiểm tra hồ sơ vừa kiểm tra thực tế hàng hóa tại cảng/kho.

3.3 Thông quan và vận chuyển hàng về kho

Đây là bước cuối cùng để đưa hàng hóa vào lưu thông nội địa:

  • Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp tiến hành nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT (và các loại thuế khác nếu có) vào ngân sách nhà nước thông qua hệ thống ngân hàng liên kết với hải quan.
  • Lấy lệnh giao hàng (D/O): Xuất trình chứng từ cho hãng tàu hoặc đơn vị Forwarder để lấy lệnh giao hàng.
  • Đổi lệnh tại cảng/kho: Sau khi tờ khai được đóng dấu “Thông quan”, doanh nghiệp trình mã vạch và D/O cho bộ phận kho bãi để lấy hàng.
thủ tục hải quan
  • Vận chuyển: Điều xe tải hoặc xe container vào cảng bốc hàng và vận chuyển về kho của doanh nghiệp để đưa vào sản xuất hoặc kinh doanh.

THAM KHẢO:

4. NKCN Logistics – Dịch vụ nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng Trung Quốc trọn gói

Trong bối cảnh thị trường hàng hóa Trung Quốc đang chiếm ưu thế, việc tìm kiếm một đơn vị am hiểu tường tận các loại hình nhập khẩu để tối ưu hóa quy trình là điều cực kỳ quan trọng. NKCN Logistics tự hào là đối tác chiến lược, giúp doanh nghiệp xóa bỏ mọi rào cản về thủ tục và ngôn ngữ khi nhập khẩu hàng kinh doanh tiêu dùng.

nhập khẩu hàng trung quốc

Tại NKCN Logistics, chúng tôi không chỉ vận chuyển, mà còn cung cấp giải pháp nhập khẩu toàn diện với những ưu thế vượt trội:

  • Tối ưu chi phí: Giá vận chuyển cạnh tranh nhất thị trường, chỉ từ 5.000đ/kg, giúp doanh nghiệp nâng cao biên lợi nhuận.
  • Pháp lý minh bạch: Cung cấp đầy đủ hóa đơn chứng từ, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (C/O) và chất lượng hàng hóa (C/Q). Đặc biệt, chúng tôi hỗ trợ xuất hóa đơn VAT ngay cả khi bạn nhập hàng từ các sàn TMĐT như Taobao, 1688.
  • Tốc độ dẫn đầu: Quy trình vận hành tinh gọn giúp hàng về kho Việt Nam nhanh chóng chỉ sau 3-5 ngày. Tuyến vận chuyển linh hoạt: Bằng Tường – Hà Nội – TP.HCM.
  • An toàn tuyệt đối: Cam kết bảo hiểm hàng hóa lên đến 100% giá trị đơn hàng nếu xảy ra thất lạc hoặc sự cố trong quá trình vận chuyển.
  • Hệ thống kho bãi hiện đại: Sở hữu kho hàng chính chủ diện tích hơn 5.000m³ tại Hà Nội, TP.HCM và Bằng Tường, đảm bảo hàng hóa được lưu trữ an toàn và phân phối tối ưu.
  • Đội ngũ chuyên gia: Nhân sự thành thạo tiếng Trung, am hiểu nghiệp vụ hải quan, sẵn sàng tư vấn và xử lý đơn hàng trọn gói 24/7.
nhập khẩu hàng trung quốc

Với phương châm “Thủ tục minh bạch – Chuyên nghiệp – Nhanh gọn”, NKCN Logistics tự tin đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi lô hàng, từ khâu tìm nguồn đến khi hàng cập kho an toàn.

Liên hệ ngay với NKCN Logistics để được tư vấn giải pháp nhập khẩu trọn gói, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí!

Nhập Khẩu Chính Ngạch

  • Địa chỉ: Tầng 6, IP3 Imperial Plaza 360 Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân , Hà Nội
  • Số điện thoại: 0961771688
  • Email: nhapkhauchinhngach.vn@gmail.com
  • Website: https://nhapkhauchinhngach.vn

Việc lựa chọn đúng mã trong các loại hình nhập khẩu là nền tảng để doanh nghiệp kinh doanh bền vững và tránh các rủi ro về thuế. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và thực tế nhất về quy trình hải quan hiện nay.

Bùi Văn Tuyên
Chuyên gia logistics

Tôi là người kiểm duyệt nội dung tại website Nhập Khẩu Chính Ngạch, với hơn 10 năm kinh nghiệm nghiên cứu thị trường Trung Quốc và logistics, đặc biệt là nhập hàng Trung Quốc chính ngạch. Mỗi bài viết được chia sẻ đều hướng đến sự rõ ràng, dễ áp dụng, giúp các doanh nghiệp và cá nhân nhập khẩu hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Tin tức liên quan

Nhập khẩu chính ngạch số lượng ít: giải pháp tối ưu chi phí
25 Th2 - 2026

Giải pháp nhập khẩu chính ngạch số lượng ít tối ưu 2026. Chi tiết thủ…

Cách tìm nhà cung cấp trên Alibaba giá sỉ uy tín, chất lượng
20 Th2 - 2026

Khám phá cách tìm nhà cung cấp trên Alibaba uy tín, giá sỉ tận gốc.…

Vận chuyển hàng Trung Quốc về Sài Gòn nhanh chóng, giá rẻ
18 Th2 - 2026

Vận chuyển hàng Trung Quốc về Sài Gòn nhanh chóng, an toàn, minh bạch chi…

Liên hệ

Thông tin LIÊN HỆ

Chúng tôi luôn không ngừng cải tiến và hoàn thiện dịch vụ nhập khẩu Trung Quốc chính ngạch để không phụ sự tin tưởng của quý khách hàng.

    Nhận Báo Giá & Tư Vấn Chính Ngạch 24/7

    Chuyên viên sẽ liên hệ lại ngay trong 30 - 90 phút làm việc.