Tìm hiểu hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì, nội dung cần có, mẫu hợp đồng chuẩn và những lưu ý quan trọng khi ký kết để tránh rủi ro pháp lý.
Với các doanh nghiệp chưa có đủ điều kiện pháp lý hoặc kinh nghiệm làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài, hợp đồng ủy thác nhập khẩu là một công cụ pháp lý quan trọng giúp đảm bảo giao dịch diễn ra an toàn, minh bạch và đúng quy định. Bài viết này Nhập Khẩu Chính Ngạch sẽ giúp bạn hiểu rõ hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì, khi nào nên sử dụng, các điều khoản cần có, cũng như những lưu ý quan trọng để hạn chế rủi ro trong quá trình hợp tác. Nếu bạn đang tìm kiếm mẫu hợp đồng chuẩn hoặc muốn sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu uy tín, đừng bỏ qua nội dung sau đây.
HỢP ĐỒNG ỦY THÁC NHẬP KHẨU
Số:……../HĐKTNK
Hôm nay ngày… tháng… năm… tại… chúng tôi gồm có:
– Tên doanh nghiệp
…………………………………………………………………………..
– Địa chỉ trụ sở chính ……………………………………………………………………….
– Điện thoại……………………..… Telex……………………….. Fax…………………….
– Tài khoản số:……………………… mở tại ngân hàng………………….………………
– Đại diện là ông (bà) …………………………………. Chức vụ………………………….
– Giấy ủy quyền số………………….. (nếu thay giám đốc ký)
Viết ngày………….tháng……… năm………… Do…………. Chức vụ……..ký.
Trong hợp đồng này gọi tắt bên A
BÊN NHẬN ỦY THÁC
– Tên doanh nghiệp…………………………………………………………………………..
– Địa chỉ trụ sở chính ……………………………………………………………………….
– Điện thoại……………………..… Telex……………………….. Fax…………………….
– Tài khoản số:……………………… mở tại ngân hàng………………….………………
– Đại diện là ông (bà) …………………………………. Chức vụ………………………….
– Giấy ủy quyền số…………….. (nếu thay giám đốc ký)
Viết ngày…….. tháng………. năm……….. Do………. Chức vụ………ký
Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc ủy thác
1) Bên A ủy thác cho bên B nhập khẩu những mặt hàng sau đây:
| STT | Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
|
|
Cộng….
2) Viết bằng chữ …………………………………………………………………………………………………….
Điều 2: Giá cả
– Đơn giá mặt hàng là giá…… (qui định hoặc giá thỏa thuận với nước ngoài)
– Nếu giá cả có thay đổi bên B phải báo ngay cho bên A biết khi nắm được thông tin về giá để xử lý.
Điều 3: Quy cách, chất lượng hàng nhập khẩu
1) Bên B có trách nhiệm tìm nguồn hàng nhập khẩu theo yêu cầu về qui cách, phẩm chất và bao bì theo đúng nội dung đặt hàng của bên A như sau:
– Loại hàng thứ nhất: Yêu cầu phải….. (có thể ghi như mẫu)
– Loại hàng thứ 2:
– Loại hàng thứ 3: v.v…
2) Bên A được bên B mời tham dự giao dịch mua hàng với bên nước ngoài vào những ngày………
Bên B có trách nhiệm hướng dẫn cho bên A lựa chọn mua những loại hàng nhập với những điều kiện có lợi nhất cho bên A.
Điều 4: Thủ tục nhập khẩu hàng hóa
1) Bên A có trách nhiệm chuyển cho bên B những giấy tờ cần thiết sau:
– Quota hàng nhập khẩu.
– Xác nhận của ngân hàng ngoại thương… (nơi bên A mở tài khoản ngoại tệ) về khả năng thanh toán.
2) Bên B có trách nhiệm giao dịch với bên nước ngoài để nhập khẩu hàng hóa với điều kiện có lợi nhất cho bên A (chẳng hạn giá rẻ, chất lượng tốt, thời gian nhanh v.v…)
3) Bên A có trách nhiệm nhận hàng để được bên B nhập về tại địa điểm và thời gian do bên B thông báo khi hàng về.
Điều 5: Trả chi phí ủy thác
a) Bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B chi phí ủy thác nhập khẩu gồm các mặt hàng sau:
1/ (Tên hàng) trả chi phí… đồng
2/ …………….. trả chi phí …. đồng
3/…….
4/…….
b) Tổng cộng toàn bộ chi phí ủy thác mà bên A có trách nhiệm phài thanh toán cho bên B là:…
c) Thống nhất thanh toán theo phương thức…
Điều 6: Trách nhiệm giải quyết khiếu nại với nước ngoài
1/ Trường hợp bên A đem hàng nhập khẩu về kho, trong vòng 30 ngày, khi mở bao bì phát hiện hàng không đúng phẩm chất, thiếu số lượng v.v…thì để nguyên trạng và mời ……………….. đến kiểm tra và lập biên bản công khai xác nhận tình trạng hàng nhập, gửi cho bên B làm cơ sở pháp lý đòi bên nước ngoài bán hàng bồi thường.
2/ Đối với bên B, khi nhận được văn bản xác nhận về hàng nhập cho bên A không đúng với yêu cầu đã cam kết với bên nước ngoài, phải tiến hàng ngay các biện pháp hạn chế tổn thất và chịu trách nhiệm liên hệ khiếu nại đòi bồi thường với bên nước ngoài trong thời hạn quy định là… ngày (tháng).
Điều 7: Trách nhiệm của các bên trong thực hiện hợp đồng
1/ Nếu bên nào để xảy ra vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng từ 2% – 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, mặt khác còn phải bồi thường các thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như: mất mát hư hỏng tài sản, những chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác với tiền bồi thường thiệt hại mà bên vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.
2/ Bên A khi đưa ra những yêu cầu về tiêu chuẩn hàng cần nhập khẩu cho bên B không rõ ràng, cụ thể, bị bên nước ngoài đưa bán hàng hóa kém phẩm chất, lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, giá đắt… phải tự gánh chịu hậu quả. Nếu bên A cố tình không tới nhận hàng, sẽ bị phạt… % giá trị nhập hàng, còn bị bắt buộc phải nhận hàng và phải thanh toán toàn bộ các khoản phạt và bồi thường thiệt hại bên nước ngoài hoặc bên thứ ba vi phạm đưa ra.
3/ Bên B khi thực hiện các giao dịch để nhập khẩu hàng do bên A ủy thác mà có hành vi móc nối với bên nước ngoài, gây thiệt hại cho bên A hoặc không mời bên A dự đàm phán, giao dịch chọn hàng với bên nước ngoài, khi nhập hàng về lại gây sức ép bắt bên A nhận trong những điều kiện bất lợi cho bên A thì bên A có quyền không nhận hàng, nếu bên A đồng ý nhận hàng, bên B phải bồi thường mọi thiệt hại về chênh lệch giá hàng so với giá thực tế, bên B còn bị phạt tới… % tổng giá trị tiền ủy thác đã thỏa thuận.
4/ Trong trường hợp bên A đến nhận hàng chậm so với thời gian qui định, sẽ bị gánh chịu các khoản phạt do bên nhận chuyên chở, vận tải hàng hóa phạt và bồi thường chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng, cảng phí và các khoản phạt khác.
5/ Khi bên A có khiếu nại về hàng nhập mà bên B không làm hết trách nhiệm trong việc thụ lý và giải quyết các khiếu nại tới bên nước ngoài để có kết quả thực tế nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên A, thì sẽ bị phạt… % giá trị tiền ủy thác, đồng thời phải gánh chịu những bồi thường về hàng hóa cho bên A thay cho bên nước ngoài đã bán hàng.
6/ Nếu bên A thanh toán cho bên nước ngoài chậm, gây thiệt hại cho uy tín và các hoạt động giao dịch khác của bên B với bên nước ngoài đó thì bên A phải gánh chịu các khoản phạt và bồi thường thay cho bên B khi bị bên nước ngoài khiếu nại, đồng thời còn phải thanh toán đủ các khoản tiền mua hàng nhập và tiền bị chậm trả do bên nước ngoài yêu cầu.
7/ Trường hợp thanh toán chi phí ủy thác nhập khẩu so với thời hạn quy định sẽ bị phạt theo lãi suất tín dụng quá hạn theo quy định hiện hành của Nhà nước là… % tổng giá trị chi phí ủy thác.
8/ Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng không có lý do chính đáng thì bị phạt vi phạm là… % tổng giá trị chi phí ủy thác và bồi thường các khoản phạt cùng các chi phí thực tế khác mà bên bị vi phạm có thể gánh chịu do hậu quả của sự vi phạm hợp đồng này do bên kia gây ra.
9/ Nếu xảy ra trường hợp có một bên đồng thời gây ra nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
Điều 8: Thủ tục giải quyết tranh chấp trong hợp đồng
1/ Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng.
2/ Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng, cùng có lợi. (Cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung sự việc và phương pháp giải quyết đã áp dụng).
3/ Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì mới đưa vụ tranh chấp ra Tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.
4/ Chi phí cho những hoạt động kiểm tra, xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.
Điều 9: Các thỏa thuận khác (nếu cần)
Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…/… đến ngày…/…/…
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này vào lúc… giờ ngày… (Địa điểm do các bên tự thỏa thuận)
Hợp đồng này sẽ được làm thành… bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ… bản. Gửi cơ quan… bản
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ Chức vụ
(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là một loại hợp đồng dịch vụ, được ký kết giữa hai bên: bên ủy thác (người có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa nhưng không trực tiếp thực hiện) và bên nhận ủy thác (đơn vị đủ năng lực pháp lý để đứng tên nhập khẩu). Trong hợp đồng này, các điều khoản sẽ quy định rõ nội dung dịch vụ ủy thác, loại hàng hóa, giá trị đơn hàng, mức phí dịch vụ, thời hạn thực hiện, phương thức thanh toán, cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Bên nhận ủy thác sẽ thay mặt bên ủy thác thực hiện toàn bộ các thủ tục nhập khẩu như: ký hợp đồng mua bán quốc tế, mở tờ khai hải quan, thanh toán quốc tế, vận chuyển, làm thủ tục thông quan,… và được hưởng phí dịch vụ ủy thác theo thỏa thuận.
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu giúp các doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa đủ điều kiện pháp lý, chưa có kinh nghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu có thể thực hiện giao dịch quốc tế một cách hợp pháp, tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý.
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu được sử dụng khi một bên (bên ủy thác) muốn nhập khẩu hàng hóa nhưng không tự mình thực hiện các thủ tục nhập khẩu mà trao cho một bên thứ ba (bên nhận ủy thác) thực hiện thay. Cụ thể, hợp đồng này cần thiết trong các trường hợp sau:
THAM KHẢO:
Khi ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu, cần lưu ý các điểm chính sau để bảo vệ quyền lợi và tránh rủi ro:
XEM THÊM:
Việc sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cá nhân và doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị mới bước chân vào lĩnh vực kinh doanh hàng hóa quốc tế hoặc không có đủ điều kiện pháp lý để trực tiếp nhập khẩu. Dưới đây là những lợi ích nổi bật:
Hiện nay, Trung Quốc là thị trường cung cấp nguồn hàng phong phú, giá rẻ và phù hợp với nhiều ngành hàng tại Việt Nam. Tuy nhiên, để nhập khẩu hàng Trung Quốc chính ngạch, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn về thủ tục, ngôn ngữ, vận chuyển và pháp lý. Đây chính là lúc bạn cần đến một dịch vụ ủy thác nhập khẩu – như Nhập Khẩu Chính Ngạch.
Tại sao nên chọn NKCN là đơn vị ủy thác?
✅ Pháp lý rõ ràng – Hợp đồng minh bạch:
Chúng tôi cam kết cung cấp hợp đồng ủy thác rõ ràng, đầy đủ điều khoản để bảo vệ quyền lợi của khách hàng, đảm bảo quá trình nhập khẩu chính ngạch từ Trung Quốc minh bạch và hợp pháp.
✅ Xử lý trọn gói từ A–Z:
Từ đàm phán, đặt hàng, thanh toán quốc tế, khai báo hải quan, vận chuyển, cho đến giao hàng tận tay – đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn xử lý toàn bộ quy trình.
✅ Tối ưu chi phí – Thời gian linh hoạt:
Với hệ thống logistics đa dạng và đối tác vận chuyển lớn, chúng tôi giúp tối ưu thời gian thông quan, giảm thiểu chi phí vận chuyển, lưu kho và xử lý phát sinh.
✅ Tư vấn miễn phí – Hỗ trợ tận tâm:
Dù bạn là cá nhân mới kinh doanh hay doanh nghiệp lâu năm, đội ngũ tư vấn của Nhập Khẩu Chính Ngạch luôn sẵn sàng hỗ trợ về mã HS, thuế nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành,… để quá trình nhập khẩu thuận lợi nhất.
✅ Nhập khẩu đa dạng mặt hàng:
Chúng tôi nhận ủy thác các loại hàng từ Trung Quốc về Việt Nam như: đồ gia dụng, thời trang, linh kiện điện tử, máy móc, thiết bị công nghiệp,… đúng quy định pháp luật.
Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ ủy thác nhập khẩu uy tín, đặc biệt là ủy thác nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Nhập Khẩu Chính Ngạch để được tư vấn chi tiết, hỗ trợ báo giá và cung cấp mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu miễn phí.
📞 Hotline: 0961771688
🌐 Website: https://nhapkhauchinhngach.vn
Liên hệ
Chúng tôi luôn không ngừng cải tiến và hoàn thiện dịch vụ nhập khẩu Trung Quốc chính ngạch để không phụ sự tin tưởng của quý khách hàng.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU NKCN