Bạn muốn nhập hàng từ Trung Quốc nhưng không có giấy phép, không rành thủ tục hải quan hay không muốn làm việc trực tiếp với nhà cung cấp nước ngoài? Hình thức nhập khẩu ủy thác chính là giải pháp giúp bạn nhập hàng hợp pháp, tiết kiệm thời gian và an toàn tuyệt đối. Trong bài viết này, NKCN sẽ giúp bạn hiểu rõ: nhập khẩu ủy thác là gì, bộ chứng từ nhập khẩu ủy thác cần có, cách lập hồ sơ nhập khẩu ủy thác từ Trung Quốc về Việt Nam chi tiết. Tham khảo ngay nhé!
Nhập khẩu ủy thác là hình thức mà một cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp (gọi là bên ủy thác) thuê một công ty dịch vụ chuyên nghiệp (gọi là bên nhận ủy thác) đứng ra thay mặt thực hiện toàn bộ quá trình nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam. Thay vì trực tiếp làm việc với nhà cung cấp, xử lý thủ tục hải quan, thuế và vận chuyển quốc tế, bên ủy thác sẽ giao phó toàn bộ trách nhiệm này cho bên nhận ủy thác.

Hình thức này phù hợp với những người không có đủ năng lực pháp lý, kinh nghiệm hoặc nguồn lực để tự nhập khẩu, đồng thời giúp tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế rủi ro trong quá trình thông quan.

Bộ chứng từ nhập khẩu ủy thác gồm những giấy tờ cần thiết để thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa thông qua bên nhận ủy thác, thường là công ty dịch vụ hoặc nhà nhập khẩu thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan và mua bán hàng hóa. Bộ chứng từ này có những điểm khác biệt quan trọng so với bộ chứng từ nhập khẩu thông thường.
Các chứng từ chính trong bộ chứng từ nhập khẩu ủy thác bao gồm:
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu: Văn bản pháp lý giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác, quy định quyền, nghĩa vụ và điều kiện nhập khẩu hàng hóa.
Tờ khai hải quan nhập khẩu ủy thác: Trên tờ khai, người nhận ủy thác được ghi là người nhập khẩu, còn chủ hàng được ghi tại phần “người ủy thác nhập khẩu”.
Vận đơn (Bill of Lading hoặc Airway Bill): Ghi rõ tên công ty nhận ủy thác là người gửi hoặc nhận hàng, chủ hàng là notify party hoặc consignee.
Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice) thay cho hóa đơn thương mại: Ghi rõ công ty nhận ủy thác là importer, còn chủ hàng là notify party hoặc consignee.
Phiếu đóng gói (Packing List): Liệt kê chi tiết mặt hàng, quy cách đóng gói, trọng lượng, phục vụ công tác vận chuyển và thông quan.
Giấy phép nhập khẩu và giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành (nếu có): Nếu mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép, thì giấy phép phải thuộc về người nhận ủy thác và phải nộp kèm theo hợp đồng ủy thác.
Giấy ủy quyền (Power of Attorney): Tài liệu pháp lý xác nhận quyền đại diện cho việc thực hiện thủ tục nhập khẩu ủy thác.
Ngoài ra, có thể kèm theo các chứng từ về chứng nhận xuất xứ (CO), chứng từ vận chuyển đa phương thức, hóa đơn thương mại của bên xuất khẩu tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Dưới đây là hướng dẫn cách lập bộ chứng từ nhập khẩu ủy thác hàng Trung Quốc về Việt Nam, áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp/cá nhân thuê dịch vụ nhập khẩu ủy thác:
Bước 1: Ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu:
Bước 2: Lập chứng từ thương mại và vận chuyển:
Bước 3: Thanh toán tiền hàng:
Bước 4: Kê khai hải quan nhập khẩu ủy thác:
Bước 5: Bàn giao hàng và chứng từ liên quan:
XEM THÊM:
Nhẩu Khẩu Chính Ngạch – Dịch vụ nhập khẩu ủy thác hàng Trung Quốc trọn gói là giải pháp toàn diện dành cho cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu nhập hàng từ Trung Quốc về Việt Nam một cách an toàn, hợp pháp và tiết kiệm thời gian. Chúng tôi chịu trách nhiệm toàn bộ quy trình nhập khẩu, từ giai đoạn đàm phán với nhà cung cấp, xử lý thanh toán quốc tế, vận chuyển hàng hóa, khai báo hải quan cho đến khi bàn giao hàng tại kho của khách hàng.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chính ngạch, NKCN cam kết minh bạch chi phí, cung cấp đầy đủ hóa đơn VAT hợp pháp, hỗ trợ tối ưu thuế phí và kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh trong quá trình nhập khẩu. Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin về hàng hóa, mọi thủ tục và quy trình còn lại sẽ được chúng tôi xử lý nhanh chóng, chuyên nghiệp và hiệu quả.
NKCN – Đối tác tin cậy giúp bạn đơn giản hóa và tối ưu hóa quy trình nhập khẩu hàng Trung Quốc, đảm bảo hàng hóa đến tay bạn an toàn, đúng hạn với chi phí hợp lý.
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Phí và lệ phí thông quan được quy định trong Thông tư 14/2021/TT-BTC và các văn bản liên quan với mức thu là bao nhiêu? Thủ tục nộp phí và lệ phí thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào? Cùng Nhập Khẩu Chính Ngạch tìm hiểu ngay nhé!
Phí thông quan là khoản phí mà nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục hải quan để hàng hóa được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Đây là một trong các khoản phí bắt buộc trong quy trình thông quan hàng hóa, dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ công của ngành Hải quan. Phí thông quan được quy định trong Thông tư 14/2021/TT-BTC và các văn bản liên quan.
Mức thu phí và lệ phí thông quan hàng hóa năm 2025 được quy định theo Thông tư số 14/2021/TT-BTC và các văn bản điều chỉnh gần đây, cụ thể như sau:
Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh: 20.000 đồng/tờ khai.
Phí hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: 200.000 đồng/01 đơn.
Phí hải quan cấp sổ ATA: 1.000.000 đồng/sổ.
Phí hải quan cấp lại sổ ATA: 500.000 đồng/sổ.
Lệ phí đối với hàng hóa quá cảnh: 200.000 đồng/tờ khai.
Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh đường bộ (ô tô, đầu kéo, máy kéo): 200.000 đồng/phương tiện.
Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh đường thủy (tàu, ca nô, đầu kéo, xà lan): 500.000 đồng/phương tiện.
XEM THÊM: Khai báo hải quan là gì? Thông tin chi tiết, cập nhật mới 2026
Các trường hợp miễn thu phí và lệ phí thông quan hàng hóa hiện hành (áp dụng theo Thông tư 14/2021/TT-BTC và các điều chỉnh mới nhất gồm Thông tư 64/2025/TT-BTC) bao gồm:
Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (nếu được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện.
Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao.
Hành lý mang theo người, hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá từ 1.000.000 đồng trở xuống, hoặc tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng cho một lần xuất nhập khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng hoặc tổng số tiền thuế phải nộp dưới 50.000 đồng cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.
Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong ngưỡng định mức được quy định.
Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới được quản lý bằng sổ theo dõi (không quản lý qua tờ khai từng lần).
Hàng hóa, phương tiện quá cảnh được miễn thu phí, lệ phí theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc các cam kết quốc tế của Chính phủ Việt Nam.
Lưu ý: Chính sách này sẽ có thể thay đổi nếu có quy định điều chỉnh mới, ví dụ từ 18/2/2025 quy định miễn thuế hàng nhập khẩu dưới 1 triệu đồng gửi qua chuyển phát nhanh đã có hiệu lực bãi bỏ nên các trường hợp thuộc diện này phải xem xét kỹ theo văn bản thực thi mới nhất.
THAM KHẢO:
Việc nộp phí và lệ phí thông quan hàng hóa hiện nay được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 14/2021/TT-BTC và các văn bản mới nhất, đảm bảo minh bạch, thuận tiện cho doanh nghiệp. Các bước cơ bản gồm:
Bước 1. Chuẩn bị Hồ sơ và Kê khai
Sau khi hoàn thành khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS, doanh nghiệp sẽ nhận được tờ khai hải quan có mã số.
Chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ: tờ khai, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, giấy tờ liên quan khác tùy luồng kiểm tra hải quan (xanh/vàng/đỏ).
Bước 2. Nộp phí, lệ phí thông quan
Có nhiều phương thức để doanh nghiệp, cá nhân nộp phí và lệ phí thông quan:
Nộp trực tiếp tại Chi cục Hải quan hoặc Kho bạc Nhà nước nơi mở tờ khai.
Nộp chuyển khoản, thanh toán online qua ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức dịch vụ trung gian.
Nộp qua Cổng thông tin điện tử của Cơ quan Thuế hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (đối với những doanh nghiệp, cá nhân đã đăng ký tài khoản và chữ ký số).
Khi nộp phí/lệ phí thành công, hệ thống hoặc ngân hàng sẽ xác nhận lập chứng từ điện tử, chứng từ này dùng để đối chiếu trong quá trình hoàn thiện thủ tục thông quan hàng hóa.
Bước 3. Kiểm tra, xác nhận hoàn tất nghĩa vụ phí/lệ phí
Sau khi thanh toán, doanh nghiệp kiểm tra trạng thái nộp phí trên hệ thống VNACCS/VCIS hoặc xác nhận từ ngân hàng.
Nếu thanh toán online, chứng từ nộp phí/lệ phí hợp lệ sẽ tự động cập nhật để thông quan hàng hóa.
Lưu ý về thời điểm, hình thức nộp:
Một số trường hợp được miễn nộp phí/lệ phí như hàng viện trợ nhân đạo, quà tặng cho cơ quan nhà nước, hàng hóa xuất nhập khẩu trị giá nhỏ… Cơ quan Hải quan sẽ xác nhận miễn phí/lệ phí theo hồ sơ chứng minh phù hợp.
Theo Hải Quan Online, tính đến hết quý I/2025, Việt Nam đã nhập khẩu từ Trung Quốc khoảng 38,1 tỷ USD, riêng trong 4 tháng đầu năm đạt hơn 53 tỷ USD, tăng hơn 26,5% so với cùng kỳ năm trước. Có thể nói, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam năm 2026 rất lớn và tiếp tục tăng mạnh, do Trung Quốc là đối tác thương mại hàng đầu và nguồn cung nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị sản xuất chủ lực cho Việt Nam.
Khi nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam năm 2026, các khoản thuế chính doanh nghiệp hoặc cá nhân phải nộp gồm:
Thuế nhập khẩu (Import Duty): Thuế này được tính trên giá trị tính thuế (giá CIF) của hàng hóa theo mã HS tương ứng. Mức thuế suất khác nhau tùy loại hàng hóa, xuất xứ, và có thể hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi theo các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Trung Quốc tham gia, như ACFTA, RCEP. Có thể có mức thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn hoặc phổ thông.
Thuế giá trị gia tăng (VAT): Áp dụng phổ biến 10% trên tổng giá trị hàng hóa đã bao gồm thuế nhập khẩu. Một số mặt hàng có thể áp dụng mức VAT thấp hơn 5% hoặc được miễn VAT theo quy định.
Các loại thuế, phí khác (nếu có): Tùy mặt hàng đặc thù có thể phải chịu thêm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp. Ví dụ hàng điện tử nhập từ Trung Quốc có thể bị áp thêm thuế đặc biệt hoặc thuế chống bán phá giá trong một số trường hợp.
Ngoài ra, chính sách thuế có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ, và doanh nghiệp cần cập nhật biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất do Bộ Tài chính ban hành để tính thuế chính xác và tránh sai sót khi khai báo hải quan.
XEM THÊM: Thuế nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam 2026: Cách tính, biểu thuế
Như vậy, phí và lệ phí thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định trong Thông tư 14/2021/TT-BTC và các văn bản liên quan. Cá nhân, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi những thay đổi mới nhất để đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của Pháp luật. Nhập Khẩu Chính Ngạch tự hào là đơn vị nhập hàng Trung Quốc chính ngạch về Việt Nam uy tín, được hàng nghìn khách hàng doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tin tưởng. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thủ tục, hồ sơ nhập khẩu hàng Trung Quốc 24/7:
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Với các doanh nghiệp chưa có đủ điều kiện pháp lý hoặc kinh nghiệm làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài, hợp đồng ủy thác nhập khẩu là một công cụ pháp lý quan trọng giúp đảm bảo giao dịch diễn ra an toàn, minh bạch và đúng quy định. Bài viết này Nhập Khẩu Chính Ngạch sẽ giúp bạn hiểu rõ hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì, khi nào nên sử dụng, các điều khoản cần có, cũng như những lưu ý quan trọng để hạn chế rủi ro trong quá trình hợp tác. Nếu bạn đang tìm kiếm mẫu hợp đồng chuẩn hoặc muốn sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu uy tín, đừng bỏ qua nội dung sau đây.
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là một loại hợp đồng dịch vụ, được ký kết giữa hai bên: bên ủy thác (người có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa nhưng không trực tiếp thực hiện) và bên nhận ủy thác (đơn vị đủ năng lực pháp lý để đứng tên nhập khẩu). Trong hợp đồng này, các điều khoản sẽ quy định rõ nội dung dịch vụ ủy thác, loại hàng hóa, giá trị đơn hàng, mức phí dịch vụ, thời hạn thực hiện, phương thức thanh toán, cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Bên nhận ủy thác sẽ thay mặt bên ủy thác thực hiện toàn bộ các thủ tục nhập khẩu như: ký hợp đồng mua bán quốc tế, mở tờ khai hải quan, thanh toán quốc tế, vận chuyển, làm thủ tục thông quan,… và được hưởng phí dịch vụ ủy thác theo thỏa thuận.
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu giúp các doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa đủ điều kiện pháp lý, chưa có kinh nghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu có thể thực hiện giao dịch quốc tế một cách hợp pháp, tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý.
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu được sử dụng khi một bên (bên ủy thác) muốn nhập khẩu hàng hóa nhưng không tự mình thực hiện các thủ tục nhập khẩu mà trao cho một bên thứ ba (bên nhận ủy thác) thực hiện thay. Cụ thể, hợp đồng này cần thiết trong các trường hợp sau:
THAM KHẢO: Bộ chứng từ nhập khẩu ủy thác gồm những gì? Hướng dẫn từ A–Z
Một hợp đồng ủy thác nhập khẩu hợp pháp và đầy đủ cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
Bên nhận ủy thác sẽ thay mặt bên ủy thác thực hiện toàn bộ quy trình nhập khẩu hàng hóa, bao gồm:
Bên ủy thác:
Bên nhận ủy thác:
Những nội dung này nhằm đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm rõ ràng giữa các bên nhằm hạn chế các rủi ro trong quá trình nhập khẩu theo hình thức ủy thác.
XEM THÊM: Ủy thác nhập khẩu là gì? Tại sao phải ủy thác nhập khẩu chính ngạch?
Dưới đây là mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu mang tính tham khảo, gồm các phần cơ bản cần có trong hợp đồng này:
HỢP ĐỒNG ỦY THÁC NHẬP KHẨU
Số: …../HĐKTNK
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại … chúng tôi gồm có:
BÊN ỦY THÁC (Bên A):
BÊN NHẬN ỦY THÁC (Bên B):
Điều 1: Nội dung công việc ủy thác
| STT | Tên hàng | Đặc điểm, tính chất, quy cách hàng hóa | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
| Tổng cộng: |
Điều 2: Giá cả
Điều 3: Thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Điều 4: Quyền sở hữu hàng hóa
Hàng hóa thuộc quyền sở hữu của Bên A ngay sau khi người bán nước ngoài chuyển quyền sở hữu. Bên B không có quyền sở hữu hàng hóa.
Điều 5: Phí ủy thác và thanh toán
Điều 6: Trách nhiệm giải quyết khiếu nại
Điều 7: Quyền và nghĩa vụ các bên
Điều 8: Hiệu lực và thời hạn hợp đồng
Khi ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu, cần lưu ý các điểm chính sau để bảo vệ quyền lợi và tránh rủi ro:
XEM THÊM:
Việc sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cá nhân và doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị mới bước chân vào lĩnh vực kinh doanh hàng hóa quốc tế hoặc không có đủ điều kiện pháp lý để trực tiếp nhập khẩu. Dưới đây là những lợi ích nổi bật:
Hiện nay, Trung Quốc là thị trường cung cấp nguồn hàng phong phú, giá rẻ và phù hợp với nhiều ngành hàng tại Việt Nam. Tuy nhiên, để nhập khẩu hàng Trung Quốc chính ngạch, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn về thủ tục, ngôn ngữ, vận chuyển và pháp lý. Đây chính là lúc bạn cần đến một dịch vụ ủy thác nhập khẩu uy tín – như Nhập Khẩu Chính Ngạch.
Tại sao nên chọn Nhập Khẩu Chính Ngạch là đơn vị ủy thác?
✅ Pháp lý rõ ràng – Hợp đồng minh bạch:
Chúng tôi cam kết cung cấp hợp đồng ủy thác rõ ràng, đầy đủ điều khoản để bảo vệ quyền lợi của khách hàng, đảm bảo quá trình nhập khẩu chính ngạch từ Trung Quốc minh bạch và hợp pháp.
✅ Xử lý trọn gói từ A–Z:
Từ đàm phán, đặt hàng, thanh toán quốc tế, khai báo hải quan, vận chuyển, cho đến giao hàng tận tay – đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn xử lý toàn bộ quy trình.
✅ Tối ưu chi phí – Thời gian linh hoạt:
Với hệ thống logistics đa dạng và đối tác vận chuyển lớn, chúng tôi giúp tối ưu thời gian thông quan, giảm thiểu chi phí vận chuyển, lưu kho và xử lý phát sinh.
✅ Tư vấn miễn phí – Hỗ trợ tận tâm:
Dù bạn là cá nhân mới kinh doanh hay doanh nghiệp lâu năm, đội ngũ tư vấn của Nhập Khẩu Chính Ngạch luôn sẵn sàng hỗ trợ về mã HS, thuế nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành,… để quá trình nhập khẩu thuận lợi nhất.
✅ Nhập khẩu đa dạng mặt hàng:
Chúng tôi nhận ủy thác các loại hàng từ Trung Quốc về Việt Nam như: đồ gia dụng, thời trang, linh kiện điện tử, máy móc, thiết bị công nghiệp,… đúng quy định pháp luật.
Nếu bạn đang tìm kiếm một dịch vụ ủy thác nhập khẩu uy tín, đặc biệt là ủy thác nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Nhập Khẩu Chính Ngạch để được tư vấn chi tiết, hỗ trợ báo giá và cung cấp mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu miễn phí.
📞 Hotline: 0961771688
🌐 Website: https://nhapkhauchinhngach.vn
HS code – “mã số định danh” của mọi loại hàng hóa trong thương mại quốc tế. Hiểu đúng HS code là gì và tra cứu HS code chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro phạt thuế, ách tắc hàng hóa mà còn tối ưu chi phí, thủ tục hải quan. Bài viết dưới đây, Nhập Khẩu Chính Ngạch sẽ hướng dẫn bạn cách tra HS code chuẩn nhất 2026, dễ áp dụng cho mọi lô hàng!
HS Code hay Mã HS là hệ thống mã số tiêu chuẩn quốc tế dùng để phân loại hàng hóa, nhằm xác định mức thuế và quản lý hoạt động xuất nhập khẩu.
Cụ thể, mã HS được thiết lập theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Harmonized Commodity Description and Coding System – HS) do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành và thống nhất sử dụng ở nhiều quốc gia.
Vậy mã HS có chỉ dùng cho hàng hóa hữu hình? Trên thực tế, ngay cả những sản phẩm “phi vật thể” cũng được quy đổi sang mã HS thông qua vật chứa đựng chúng.
Ví dụ: Một bộ phim kỹ thuật số lưu trên ổ cứng sẽ được tính mã HS theo loại ổ cứng, vì phần dữ liệu bên trong không thể tách mã riêng.
Việc sử dụng mã HS code với cấu trúc 8 hoặc 10 số mang lại ý nghĩa rất lớn, bởi nó giúp tất cả các quốc gia trên thế giới có thể phân loại hàng hóa theo một tiêu chuẩn chung, rõ ràng và có hệ thống. Hệ thống mã HS giống như một “ngôn ngữ hải quan quốc tế”, giúp các bên liên quan, từ người bán, người mua cho đến cơ quan quản lý giúp dễ dàng trao đổi, giao dịch mà không sợ hiểu sai hay xảy ra tranh chấp do khác biệt ngôn ngữ địa phương.
Ví dụ: Cùng một món đồ đội đầu che nắng, người miền Nam gọi là “nón”, miền Bắc lại gọi là “mũ”, người Anh hay Mỹ thì gọi là “hat”. Nếu không có quy ước chung mà chỉ ghi theo cách gọi địa phương thì việc “chơi chữ” trong hợp đồng có thể dẫn đến tranh chấp khó xử lý.
Không chỉ vậy, việc chuẩn hóa phân loại hàng hóa bằng mã HS code còn hỗ trợ rất nhiều cho cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp, từ việc kê khai hải quan, xin giấy phép, tính thuế cho đến đàm phán và thực thi các hiệp định thương mại quốc tế đều trở nên minh bạch và dễ dàng hơn.
Đặc biệt, mã HS code là căn cứ quan trọng để cơ quan hải quan, thuế vụ, phòng thương mại xác định hàng hóa có được phép xuất nhập khẩu không, áp thuế suất bao nhiêu, thu thuế ra sao và phục vụ công tác thống kê thương mại nội địa cũng như quốc tế một cách chính xác, đầy đủ.
Để tra mã HS code, bạn cần nắm rõ Biểu thuế xuất nhập khẩu, tài liệu chứa thông tin chi tiết về hàng hóa, mã HS, thuế suất ưu đãi/thông thường, thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường, thuế chống bán phá giá nếu có, điều kiện C/O…
Biểu thuế thường được chia thành 21 phần, gồm 97 chương (một số phiên bản có chương 98 riêng cho nhóm hàng hóa đặc thù như mua sắm quốc phòng).
21 phần bao gồm các nhóm mặt hàng từ động vật, thực vật, khoáng sản, nhựa, cao su, đến đá quý, trang sức, hàng dệt may, máy móc, thiết bị điện, phương tiện vận tải, dụng cụ sản xuất…
98 chương trong biểu thuế nhập khẩu gồm: 97 chương đầu phân loại hàng hóa chung. Chương 98 là chương phân loại hàng hóa ưu đãi riêng (Ví dụ như: hàng hóa được mua bởi bộ quốc phòng)
Về cơ bản, các doanh nghiệp chỉ cần tập trung tra cứu trong 97 chương đầu, vì chỉ hàng hóa hữu hình mới được quy định mã HS trong Biểu thuế này.
Hiện nay Việt Nam áp dụng mã HS với hàng hóa là 8 số, một số nước trên thế giới có thể dùng mã HS với 10 hoặc 12 số.
Lưu ý: 6 số đầu là quy chuẩn quốc tế (thống nhất trên toàn thế giới), từ số thứ 7 trở đi các nước có thể điều chỉnh theo chính sách nội địa.
Dưới đây là 3 cách tra cứu mã HS code hàng hóa phổ biến nhất mà dân kinh doanh cần nắm rõ khi xuất nhập khẩu hàng về Việt Nam.
Hướng dẫn chi tiết các bước tra cứu mã HS code qua trang web của Tổng cục Hải quan Việt Nam.
Tìm mã HS Code thông qua biểu thuế sẽ phải tuân theo 6 quy tắc chính, mỗi quy tắc này sẽ có những quy tắc nhỏ hơn.
Quy tắc 1: Chú giải chương và Tên định danh
Tên các phần, chương và phân chương không mang giá trị pháp lý khi phân loại hàng hóa. Chúng chỉ đóng vai trò định hướng, giúp hình dung mặt hàng thuộc phần, chương nào. Bởi lẽ, tiêu đề phần, chương, phân chương không thể liệt kê chi tiết hết mọi sản phẩm có thể thuộc phạm vi đó. Việc phân loại cần dựa vào chú giải và phân nhóm cụ thể.
Chú giải của mỗi chương là yếu tố then chốt trong việc xác định mã hàng ⇒ và có hiệu lực áp dụng xuyên suốt các quy tắc phân loại khác. Do đó, khi tra mã cho sản phẩm, bắt buộc phải đối chiếu kỹ chú giải của phần hoặc chương liên quan.
Ví dụ: Xác định mã HS cho voi biểu diễn
Trường hợp tra mã theo tên định danh hoặc mô tả cụ thể nhất ở phân nhóm.
Ví dụ: Ngựa thuần chủng để nhân giống
Biểu thuế đã định danh rõ “ngựa thuần chủng để nhân giống” và chú giải chương không quy định khác, do đó áp mã: 01012100.
Quy tắc 2: Sản phẩm chưa hoàn thiện và hợp chất cùng nhóm
Quy tắc 2a: Hàng hóa chưa hoàn thiện
Một mặt hàng chưa hoàn chỉnh hoặc thiếu một số bộ phận nhưng đã mang đầy đủ đặc tính và công dụng của sản phẩm hoàn chỉnh thì vẫn được phân loại theo mã của sản phẩm đã hoàn thiện.
Ví dụ: Xe đạp thiếu bánh vẫn phân loại theo mã xe đạp hoàn chỉnh.
Trường hợp hàng hóa được đóng gói dưới dạng các bộ phận tháo rời, nhưng khi lắp ghép sẽ tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh, thì vẫn áp mã của sản phẩm hoàn thiện đó.
Ví dụ: Một chiếc xe đạp được tháo rời từng bộ phận để tiện vận chuyển vẫn được phân loại theo mã xe đạp đầy đủ.
Đối với phôi: Là các bán thành phẩm chưa thể sử dụng ngay nhưng có hình dạng gần giống với sản phẩm hoàn chỉnh và chỉ dùng để gia công tiếp thành sản phẩm cuối cùng.
Ví dụ: Phôi chìa khóa chưa được mài rãnh vẫn áp mã chìa khóa thành phẩm; chai nhựa chưa tạo ren ở cổ chai vẫn tính như chai đã hoàn thiện.
Việc lắp ráp ở đây chỉ là những thao tác đơn giản như bắt vít, bu-lông, dùng đai ốc, đinh tán hoặc hàn. Nếu sản phẩm cần gia công thêm trước khi lắp ráp thì quy tắc này không áp dụng.
Các bộ phận dư ra, vượt số lượng cần thiết để tạo thành một đơn vị hàng hóa, sẽ được phân loại riêng.
Quy tắc 2b: Hỗn hợp và hợp chất
Quy tắc này chỉ áp dụng đối với các sản phẩm là hỗn hợp hoặc hợp chất từ nhiều nguyên liệu, chất liệu khác nhau.
Ví dụ: Cà phê hòa tan có thành phần gồm cà phê, sữa, đường thì áp mã theo thành phần chính là cà phê.
Quy tắc 3: Hàng hóa/sản nằm ở nhiều nhóm
Quy tắc 3a
Khi một mặt hàng có thể được mô tả ở nhiều nhóm khác nhau, thì nhóm nào mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên phân loại, thay vì chọn nhóm có mô tả chung chung.
Ví dụ: Máy cạo râu hoặc tông đơ có gắn động cơ điện sẽ được xếp vào Nhóm 85.10 vì nhóm này mô tả rõ ràng: “Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và các dụng cụ cắt tóc, có lắp động cơ điện.” Do vậy, không phân loại chúng vào Nhóm 84.67 (dụng cụ cầm tay có gắn động cơ điện) hay Nhóm 85.09 (thiết bị cơ điện gia dụng) vì các nhóm này chỉ mô tả ở mức tổng quát hơn.
Quy tắc 3b
Đối với các bộ sản phẩm kết hợp từ nhiều thành phần mà mỗi thành phần thuộc nhóm, chương khác nhau ⇒ bộ sản phẩm được phân loại theo mặt hàng thể hiện đặc tính cơ bản, chủ đạo nhất.
Ví dụ: Một bộ chăm sóc tóc gồm: kẹp điện cuộn tóc, lược, ghim tóc. Trong trường hợp này, kẹp điện cuộn tóc là thiết bị có tính năng chính nổi bật nhất, nên toàn bộ bộ sản phẩm sẽ được phân loại theo mã HS của kẹp điện cuộn tóc.
Quy tắc 3c
Nếu không thể áp dụng được Quy tắc 3(a) hoặc 3(b), thì hàng hóa sẽ được phân loại theo Quy tắc 3(c). Cách làm là chọn nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm đang được cân nhắc.
Ví dụ: Một bộ dụng cụ sửa chữa gồm: tô vít, kìm và cờ lê. Nếu không thể xác định sản phẩm nào là thành phần chính, thì tra mã HS của cả ba và lấy nhóm có mã HS đứng thứ tự sau cùng, trong trường hợp này là cờ lê để áp cho cả bộ dụng cụ.
Quy tắc 4: Phân loại theo hàng hóa giống với chúng nhất
So sánh hàng hóa định phân loại với hàng hóa đã được phân loại trước Khi phân loại, có thể tham khảo các mặt hàng đã được xếp mã trước đó để tìm ra nhóm phù hợp. Việc xác định sự tương đồng có thể dựa trên các yếu tố như: mô tả sản phẩm, đặc điểm, tính chất, công dụng hoặc mục đích sử dụng thực tế. Sau khi so sánh, hàng hóa mới sẽ được phân vào nhóm của mặt hàng mà nó giống nhất.
Ví dụ: Men dạng viên, nếu công dụng và cách dùng như thuốc thì sẽ được phân loại vào mã thuốc – mã 30.04.
Quy tắc 5: Hộp đựng, bao bì
Quy tắc 5a: Hộp, túi, bao và các loại bao bì đặc thù
Các loại hộp, túi, bao bì hoặc vật chứa tương tự được thiết kế phù hợp hoặc có hình dạng riêng biệt để chứa đựng một hàng hóa hoặc bộ hàng hóa cụ thể, có khả năng sử dụng lâu dài và được bán kèm cùng sản phẩm sẽ được phân loại cùng với sản phẩm đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng nếu bản thân bao bì có giá trị hoặc tính chất cơ bản vượt trội so với hàng hóa bên trong.
Ví dụ: Bao đựng đàn làm từ gỗ quý, nếu bản thân bao đựng có giá trị nổi trội hơn cây đàn, thì bao và đàn sẽ được phân loại theo hai mã HS khác nhau.
Quy tắc 5b: Bao bì thông thường
Quy tắc này áp dụng cho bao bì thông dụng dùng để đóng gói và vận chuyển hàng hóa (ví dụ: túi nilon, thùng carton…) khi nhập khẩu cùng hàng hóa, các bao bì này được phân loại chung với hàng hóa. Tuy nhiên, không áp dụng nguyên tắc này cho các loại bao bì kim loại có thể tái sử dụng nhiều lần.
Ví dụ: Bình chứa ga bằng thép có thể nạp lại nhiều lần phải được phân loại riêng, không gộp mã với ga. Nếu là bình ga dùng một lần thì vẫn áp mã ga.
Quy tắc 6: Giải thích cách phân loại và so sánh cho đúng
Việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm trong một nhóm phải bảo đảm phù hợp với nội dung mô tả của từng phân nhóm, tuân thủ đúng chú giải phân nhóm cũng như chú giải của chương liên quan. Khi so sánh để xác định phân nhóm cho một mặt hàng, cần so sánh ở cùng cấp độ phân nhóm để tránh nhầm lẫn.
Ví dụ: Khi so sánh mô tả giữa các phân nhóm trong biểu thuế, phải so sánh đúng cấp độ “gạch đầu dòng” (“-” trước tên hàng). Nghĩa là: 1 gạch phải so với 1 gạch, 2 gạch thì phải so với 2 gạch, tuyệt đối không so chéo cấp.
Ngoài việc tự tra cứu mã HS, doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể sử dụng các dịch vụ hỗ trợ tra cứu từ các đơn vị chuyên nghiệp. Việc tra cứu qua dịch vụ hỗ trợ giúp tiết kiệm thời gian, giảm rủi ro áp sai mã HS dẫn đến chậm thông quan, bị truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính.
Khi sử dụng dịch vụ hỗ trợ, doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn các thông tin cần thiết như: mô tả chi tiết hàng hóa, tài liệu kỹ thuật, hình ảnh, mẫu thử (nếu có) để chuyên gia hoặc cán bộ Hải quan có cơ sở đối chiếu, tư vấn mã HS chính xác nhất.
Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị hỗ trợ tra cứu mã HS code chuẩn, minh bạch, có thể liên hệ với Nhập Khẩu Chính Ngạch giúp việc nhập khẩu hạn chế rủi ro và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
XEM THÊM:
Việc xác định đúng mã HS code mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cụ thể:
Khi nhập khẩu hàng từ Trung Quốc, việc tra cứu đúng mã HS code đóng vai trò then chốt, quyết định hàng hóa có được thông quan thuận lợi hay không, mức thuế phải nộp có chính xác hay không và giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro phát sinh như truy thu thuế, xử phạt chậm khai báo. Tuy nhiên, thực tế không phải cá nhân hay doanh nghiệp nào cũng am hiểu tường tận về biểu thuế, chú giải và các quy định cập nhật liên tục.
Thấu hiểu khó khăn này, Nhập Khẩu Chính Ngạch mang đến dịch vụ tư vấn và tra cứu mã HS code chuẩn xác, đi kèm hỗ trợ toàn diện các thủ tục xuất nhập khẩu chính ngạch. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu thực tế, Nhập Khẩu Chính Ngạch cam kết đồng hành cùng khách hàng từ bước tra cứu mã HS, soạn thảo chứng từ, khai báo hải quan cho đến khi hàng hóa được thông quan đúng quy định, an toàn và nhanh chóng.
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Khi bạn hiểu rõ HS code là gì cũng như cách tra cứu mã HS code chính xác nhất sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc khai báo, giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí và thuận lợi thông quan. Đừng để sai sót nhỏ ảnh hưởng đến cả lô hàng, nếu còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ tra mã HS code nhanh chóng, hãy liên hệ với Nhập Khẩu Chính Ngạch – đơn vị xuất nhập khẩu hàng Trung Quốc uy tín để được hướng dẫn chi tiết và đảm bảo mọi thủ tục xuất nhập khẩu diễn ra suôn sẻ nhất nhé!
Bạn đang tìm kiếm cơ hội kinh doanh siêu lợi nhuận tại Việt Nam? Trung Quốc từ lâu đã trở thành thủ phủ cung ứng đa dạng các mặt hàng nhập khẩu với giá cả cạnh tranh, là một nơi rất được dân kinh doanh Việt Nam ưa chuộng. Bài viết này, Nhập Khẩu Chính Ngạch sẽ bật mí 10 mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc được dự đoán mang lại lợi nhuận “khủng” nhất, giúp bạn dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp để khởi nghiệp hoặc mở rộng kinh doanh hiệu quả. Tham khảo ngay nhé!
Trong kỷ nguyên số, điện thoại thông minh và các thiết bị điện tử cá nhân đã trở thành vật bất ly thân của mọi người. Chính vì vậy, nhu cầu về phụ kiện đi kèm luôn ở mức cực kỳ cao, biến đây thành một trong những mặt hàng hay nhập từ Trung Quốc kinh doanh siêu lợi nhuận tại Việt Nam.

Việt Nam nhập khẩu linh kiện và phụ kiện điện thoại từ Trung Quốc với trị giá lớn, năm 2023 đạt hơn 7,2 tỷ USD, chiếm khoảng 83% thị phần nhập khẩu điện thoại và linh kiện vào nước ta. Điều này chứng tỏ không chỉ sức tiêu thụ lớn mà còn tiềm năng phát triển bền vững của mặt hàng này, đồng thời khẳng định đây là một trong những mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc nhiều nhất.
Với chi phí nhập hàng rẻ từ Trung Quốc và đa dạng mẫu mã, chủng loại, các sản phẩm như:
Đặc biệt, vòng quay hàng hóa của nhóm sản phẩm này cực kỳ nhanh chóng. Khách hàng thường xuyên có nhu cầu đổi mới, nâng cấp hoặc thay thế phụ kiện, đảm bảo dòng tiền luân chuyển liên tục cho người kinh doanh. Đây là một phân khúc lý tưởng cho những ai muốn bắt đầu kinh doanh với số vốn không quá lớn nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận hấp dẫn, là một trong các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc tiềm năng nhất.
Quần áo thời trang và phụ kiện may mặc nhập khẩu từ Trung Quốc là một trong những mặt hàng kinh doanh rất hiệu quả tại Việt Nam nhờ mẫu mã đa dạng, giá thành cạnh tranh và đáp ứng được xu hướng thời trang nhanh thay đổi.
Sản phẩm phổ biến bao gồm áo sơ mi, áo thun, váy đầm, quần jeans, áo khoác, giày dép, túi xách và các phụ kiện thời trang khác. Trung Quốc cung cấp được đa dạng các mặt hàng này không chỉ ở mức giá rẻ mà còn có khả năng theo kịp xu hướng thời trang nhanh nhờ các hệ thống sản xuất với quy mô lớn và linh hoạt.
Về mặt thủ tục, nhập khẩu quần áo từ Trung Quốc về Việt Nam yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ theo quy định hải quan, bao gồm hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ nếu muốn hưởng thuế ưu đãi theo Hiệp định ACFTA, cùng các chứng nhận về chất lượng và hợp quy. Thuế nhập khẩu quần áo từ Trung Quốc dao động từ khoảng 0% (theo ACFTA) đến 20-30% tùy theo từng loại hàng.
Về chiến lược kinh doanh, nhập quần áo Trung Quốc có thể áp dụng các hình thức nhập hàng trực tiếp từ các chợ đầu mối lớn như Quảng Châu hoặc qua các nền tảng thương mại điện tử uy tín như 1688, taobao, Tmall,… kết hợp dịch vụ logistics Nhập Khẩu Chính Ngạch chuyên nghiệp để đảm bảo thời gian và chi phí vận chuyển tối ưu. Mô hình kinh doanh linh hoạt từ bán lẻ cửa hàng vật lý đến thương mại điện tử hoặc kết hợp đều phù hợp do đặc tính vòng đời sản phẩm nhanh, dễ cập nhật mẫu mã mới.
XEM THÊM:
Với sự đa dạng về mẫu mã, chức năng và giá thành hợp lý, các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc thuộc nhóm gia dụng thông minh dễ dàng tiếp cận mọi phân khúc khách hàng, từ sinh viên, nhân viên văn phòng đến các bà nội trợ, mang lại tiềm năng sinh lời cao cho người kinh doanh.
Các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc thuộc nhóm này không chỉ có mức giá phải chăng mà còn liên tục được cải tiến về công nghệ và tính năng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.
Những sản phẩm nổi bật và bán chạy trong nhóm này bao gồm:
Đây là một trong những nhóm mặt hàng nhập từ Trung Quốc có tiềm năng kinh doanh rất lớn tại Việt Nam nhờ đa dạng chủng loại, giá thành cạnh tranh và phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng. Trung Quốc là nhà sản xuất và cung cấp hàng đầu với nhiều mẫu mã đa dạng, từ các dụng cụ cầm tay như kéo cắt cành, dao, kìm, đến các sản phẩm lớn hơn như máy cắt cỏ, máy phát điện mini, hệ thống tưới tiêu tự động và các thiết bị chiếu sáng năng lượng mặt trời. Các sản phẩm này đều có ưu điểm về giá thành phải chăng, phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng từ hộ gia đình đến các công trình lớn, làm cho chúng trở thành các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc được ưa chuộng.
Ở Việt Nam, thị trường thiết bị và dụng cụ nhà cửa, vườn tược đang phát triển nhanh, khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến việc cải thiện không gian sống, làm vườn và trang trí nhà cửa. Việc nhập khẩu từ Trung Quốc giúp các nhà kinh doanh tận dụng ưu thế về vị trí địa lý gần, chi phí vận chuyển thấp, cũng như dễ dàng tìm kiếm nguồn hàng với số lượng lớn hoặc nhỏ tùy theo nhu cầu vốn. Đặc biệt, đây là một trong những mặt hàng nhập khẩu nhiều từ Trung Quốc do tính ứng dụng cao và vòng đời sản phẩm lâu dài.
Ngoài ra, các mặt hàng nhập khẩu Trung Quốc còn có lợi thế về sự cập nhật nhanh chóng mẫu mã và công nghệ mới, ví dụ như các loại đèn năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng sân vườn hay thiết bị tự động hóa trong làm vườn. Các cửa hàng và đại lý cũng dễ dàng nhập hàng thông qua các kênh bán buôn, chợ đầu mối, hoặc đặt hàng trực tiếp trên các nền tảng thương mại điện tử Trung Quốc với chi phí tận gốc. Việc kinh doanh các mặt hàng chịu thuế nhập khẩu từ Trung Quốc này vẫn mang lại lợi nhuận hấp dẫn nhờ vào nhu cầu thị trường lớn và khả năng tìm kiếm nguồn hàng tối ưu.
Thị trường mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân tại Việt Nam luôn sôi động, đặc biệt là phân khúc giá bình dân và tầm trung. Nắm bắt xu hướng này, các sản phẩm từ Trung Quốc đã nhanh chóng chiếm lĩnh một phần đáng kể nhờ sự đa dạng về chủng loại, mẫu mã bắt mắt, và mức giá cực kỳ cạnh tranh. Đây là một trong những mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc có tiềm năng sinh lời cao, đặc biệt khi đánh đúng vào tâm lý “ngon – bổ – rẻ” của đại đa số người tiêu dùng, từ học sinh, sinh viên đến dân văn phòng.
Các sản phẩm tiêu biểu trong nhóm này bao gồm:
Đặc biệt, sự trỗi dậy của các thương hiệu mỹ phẩm nội địa Trung Quốc (C-beauty) như Perfect Diary, Colorkey, Judydoll, Flower Knows, Focallure không chỉ gây ấn tượng bởi bao bì thiết kế độc đáo, đẹp mắt mà còn bởi chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện và giá thành rất phải chăng.
Khi nhập khẩu mỹ phẩm từ Trung Quốc, doanh nghiệp hoặc cá nhân cần lưu ý về các loại thuế và quy định hải quan. Mỹ phẩm thường chịu các loại thuế như:
Ngoài ra, việc nhập khẩu mỹ phẩm còn yêu cầu công bố sản phẩm với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế) và phải có nhãn phụ tiếng Việt đầy đủ thông tin trước khi lưu hành trên thị trường. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp việc kinh doanh mỹ phẩm nhập từ Trung Quốc trở nên thuận lợi và hợp pháp.
Đồ chơi trẻ em và các sản phẩm giáo dục sớm nhập từ Trung Quốc là nhóm hàng có nhu cầu tiêu thụ rất lớn tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh các bậc phụ huynh ngày càng chú trọng đầu tư cho sự phát triển trí tuệ và kỹ năng của trẻ nhỏ.
Ưu điểm khi kinh doanh đồ chơi trẻ em, sản phẩm giáo dục sớm từ Trung Quốc:
Các nhóm sản phẩm tiêu biểu dễ kinh doanh:
– Đồ chơi lắp ghép, xây dựng:
– Đồ chơi vận động:
– Đồ chơi gỗ an toàn:
– Sách vải, sách nói, flashcard song ngữ:
Một số sản phẩm nổi bật, dễ nhập khẩu & bán chạy:
Thị trường đồ ăn vặt và thực phẩm chế biến sẵn tại Việt Nam luôn sôi động, đặc biệt với sự phát triển của thương mại điện tử và các nền tảng giao đồ ăn. Mặc dù là các mặt hàng chịu thuế nhập khẩu từ Trung Quốc, nhưng với sự đa dạng, hương vị độc đáo và giá thành phải chăng, nhóm sản phẩm này vẫn mang lại lợi nhuận siêu hấp dẫn cho người kinh doanh. Nhu cầu tiêu thụ đồ ăn vặt không ngừng tăng cao, từ giới trẻ, học sinh, sinh viên đến dân văn phòng, biến đây thành một trong những mặt hàng nhập khẩu nhiều từ Trung Quốc và cực kỳ dễ tiêu thụ.
Các sản phẩm nổi bật và được ưa chuộng có thể kể đến:
Để kinh doanh hiệu quả nhóm hàng này, người bán cần đặc biệt chú ý đến nguồn gốc, chất lượng, hạn sử dụng và các giấy tờ kiểm định an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mặc dù có những quy định về thuế và kiểm tra chất lượng, nhưng với thị trường rộng lớn và nhu cầu luôn ở mức cao, các mặt hàng nhập từ Trung Quốc kinh doanh là đồ ăn vặt và thực phẩm chế biến sẵn vẫn là lựa chọn cực kỳ tiềm năng.
Sản phẩm trang trí và đồ lưu niệm nhập từ Trung Quốc là nhóm mặt hàng được rất nhiều người kinh doanh tại Việt Nam lựa chọn nhờ ưu điểm mẫu mã đa dạng, giá thành hợp lý và phù hợp với văn hóa cũng như thị hiếu người tiêu dùng Việt. Đây là dòng sản phẩm rất nhạy với các dịp lễ hội, sự kiện đặc biệt, như Tết Nguyên Đán, Trung Thu, Noel hay các dịp kỷ niệm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh theo mùa mang lại lợi nhuận cao.
Các sản phẩm trang trí Trung Quốc thường được thiết kế dựa trên nền tảng văn hóa phương Đông, phù hợp với phong thủy và thẩm mỹ của người Việt, từ đó tăng sức hút và khả năng tiêu thụ trên thị trường. Mặt hàng đa dạng, bao gồm các món đồ decor đặt bàn, bình hoa, khăn trải bàn, tranh ảnh trang trí, tượng phong thủy, đèn trang trí, đèn lồng, giỏ hoa giả và các phụ kiện tiệc tùng như bong bóng, dây treo trang trí.
Một số sản phẩm nổi bật được ưa chuộng gồm có:
Ngành dệt may và da giày là hai ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam, với hàng ngàn xưởng sản xuất lớn nhỏ, từ các nhà máy quy mô công nghiệp đến các xưởng thủ công gia đình và thợ may cá nhân. Điều này tạo ra một nhu cầu khổng lồ và liên tục về nguyên phụ liệu. Trung Quốc, với lợi thế về quy mô sản xuất, công nghệ và chi phí, đã trở thành nguồn cung cấp chính yếu, khiến nguyên phụ liệu dệt may, da giày trở thành một trong những mặt hàng nhập khẩu nhiều từ Trung Quốc nhất và có tiềm năng kinh doanh bền vững.
Các loại nguyên phụ liệu phổ biến và có sức tiêu thụ lớn bao gồm:
Về thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da giày từ Trung Quốc về Việt Nam:
Tương tự như các ngành hàng khác, các mặt hàng chịu thuế nhập khẩu từ Trung Quốc này cũng tuân thủ các quy định về thuế quan của Việt Nam. Cụ thể, các loại thuế chính bao gồm:
Việc nắm rõ các quy định về thuế và thủ tục nhập khẩu sẽ giúp các doanh nghiệp và cá nhân tối ưu hóa chi phí, đảm bảo nguồn cung ổn định và hợp pháp. Với nhu cầu sản xuất trong nước luôn tăng trưởng, việc kinh doanh nguyên phụ liệu dệt may, da giày từ Trung Quốc hứa hẹn mang lại lợi nhuận ổn định và bền vững.
Trung Quốc nổi bật là nhà cung cấp chính của nhiều sản phẩm nhựa gia dụng với mẫu mã đa dạng, thiết kế hiện đại, màu sắc bắt mắt, đặc biệt đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của thị trường Việt Nam. Ví dụ, vào dịp Tết, các loại khay mứt Trung Quốc luôn được ưa chuộng nhờ mẫu mã đẹp và tiện dụng, giúp người tiêu dùng dễ dàng trang trí bày biện đón năm mới.
Ngoài ra, các sản phẩm nhựa dùng trong đóng gói cũng ngày càng được nhập khẩu nhiều để phục vụ nhu cầu vận chuyển và bảo quản hàng hóa. Trung Quốc hiện đang là quốc gia xuất khẩu nhựa nguyên liệu và sản phẩm nhựa thành phẩm sang Việt Nam với khối lượng lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam.
Tuy nhiên, để kinh doanh hiệu quả và bền vững mặt hàng này, việc đảm bảo chất lượng, an toàn sản phẩm và tuân thủ quy định kỹ thuật là rất quan trọng. Nhiều sản phẩm nhựa nhập khẩu từ Trung Quốc đã nâng cao chất lượng, áp dụng quy trình sản xuất phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường giúp tăng niềm tin của khách hàng. Đồng thời, vấn đề thuế quan và các biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm nhựa nhập khẩu cũng cần được chủ kinh doanh lưu ý kỹ để tránh rủi ro pháp lý
Hy vọng với danh sách 10 mặt hàng nhập từ Trung Quốc siêu lợi nhuận này, bạn đã có thêm những gợi ý quý báu cho định hướng kinh doanh của mình tại Việt Nam.
Tuy nhiên, để tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo nguồn hàng ổn định, chất lượng, việc nhập khẩu đúng cách là yếu tố then chốt. Thay vì tự mình loay hoay với các thủ tục phức tạp, bạn hoàn toàn có thể tìm đến các dịch vụ chuyên nghiệp. NKCN – Nhập hàng Trung Quốc chính ngạch trọn gói là giải pháp lý tưởng giúp bạn an tâm từ khâu tìm nguồn hàng, đàm phán giá cả, kiểm tra chất lượng, làm thủ tục hải quan cho đến vận chuyển về Việt Nam. Với dịch vụ Nhập hàng Trung Quốc chính ngạch trọn gói, bạn không chỉ tiết kiệm thời gian, công sức mà còn tránh được những rủi ro phát sinh, đảm bảo hàng hóa về đến tay an toàn, nhanh chóng và hợp pháp.
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Nhập khẩu trái cây từ Trung Quốc về Việt Nam đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ quy trình nghiêm ngặt và đầy đủ thủ tục pháp lý. Bài viết này, Nhập Khẩu Chính Ngạch sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước từ khâu tìm nguồn hàng, kiểm tra danh mục, xin giấy phép kiểm dịch thực vật đến các thủ tục hải quan, giúp bạn hiểu rõ và thực hiện nhập khẩu trái cây một cách hiệu quả, an toàn và tiết kiệm thời gian.
Trung Quốc là một trong những nguồn cung cấp trái cây và nông sản lớn nhất cho thị trường Việt Nam, chiếm khoảng 30-40% tổng lượng trái cây nhập khẩu hàng năm. Nhờ khí hậu thuận lợi và quy mô sản xuất rộng lớn, các loại trái cây nhập khẩu từ Trung Quốc được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng nhờ giá cả cạnh tranh và chất lượng ổn định. Các mặt hàng trái cây nhập khẩu phổ biến nhất gồm cam, lê, táo, kiwi… với sản lượng nhập khẩu tăng trung bình từ 15-20% mỗi năm.
Nhờ sự đa dạng và giá cả hợp lý, các loại trái cây nhập khẩu từ Trung Quốc ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong ngành hàng thực phẩm tươi sống tại Việt Nam. Tuy nhiên, người tiêu dùng và doanh nghiệp cũng cần lưu ý về quy trình kiểm dịch và chất lượng để đảm bảo an toàn khi sử dụng.
Theo quy định hiện hành, trái cây tươi không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu nên cá nhân hoặc doanh nghiệp hoàn toàn có thể tiến hành thủ tục nhập khẩu như các mặt hàng thông thường. Tuy nhiên, các loại trái cây nhập khẩu từ Trung Quốc mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nên quá trình nhập khẩu cần tuân thủ thêm một số yêu cầu đặc thù.
Cụ thể, để được phép nhập khẩu trái cây tươi vào Việt Nam, bạn cần lưu ý những điều kiện sau:
Việc nắm rõ và tuân thủ đúng các quy định trên sẽ giúp quá trình nhập khẩu trái cây tươi diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và tránh được những rủi ro về pháp lý.
Mã HS (HS Code) là yếu tố then chốt trong quá trình khai báo hải quan khi nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là đối với mặt hàng trái cây tươi. Việc xác định chính xác mã HS giúp bạn biết rõ mức thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) phải nộp, đồng thời đảm bảo tuân thủ các chính sách, quy định về kiểm dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Dưới đây là một số mã HS phổ biến đối với các loại trái cây thường được nhập khẩu:
| Tên trái cây | Mã HS code |
| Dừa (đã làm khô) | 0801.1100 |
| Chuối (kể cả chuối tươi,
khô hoặc chuối lá) |
0803 |
| Ổi | 0804.5010 |
| Dưa hấu | 0807.1100 |
| Bơ | 0804.4000 |
| Xoài | 0804.5020 |
| Cherry | 0809.2100 |
| Chanh | 0805.5000 |
| Táo | 0808.1000 |
| Cam | 0805.1010 |
| Lê | 0808.3000 |
| Việt quất | 0810.4000 |
| Kiwi | 0810.5000 |
| Măng cụt | 0804.5030 |
XEM THÊM:
Để nhập khẩu trái cây tươi từ Trung Quốc về Việt Nam một cách hợp pháp và suôn sẻ, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước theo đúng quy trình sau:
Lựa chọn nhà cung cấp tại Trung Quốc có kinh nghiệm xuất khẩu trái cây, đầy đủ giấy tờ và có thể hỗ trợ cấp chứng nhận kiểm dịch thực vật, C/O nếu cần. Bạn có thể tìm qua các nền tảng như WeChat, 1688, Alibaba hoặc thông qua các đối tác thương mại uy tín.
Trước khi tiến hành nhập khẩu trái cây tươi, điều đầu tiên bạn cần làm là kiểm tra xem loại trái cây đó có được phép nhập khẩu vào Việt Nam từ Trung Quốc hay không. Thông tin này có thể được tra cứu trực tiếp trên website của Cục Bảo vệ Thực vật. Nếu mặt hàng được phép nhập khẩu, bước tiếp theo là xác định xem trái cây đó có thuộc danh mục phải xin giấy phép kiểm dịch thực vật trước khi nhập khẩu hay không. Bạn có thể tham khảo chi tiết trong Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT để biết rõ quy định và danh mục cụ thể.
Đây là bước quan trọng bạn cần thực hiện trước khi hàng hóa được nhập khẩu về Việt Nam. Đối với các loại trái cây thuộc diện phải kiểm dịch thực vật, doanh nghiệp bắt buộc phải xin giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo đúng quy định. Để hiểu rõ quy trình này, bạn có thể tham khảo Quyết định 48/2007/QĐ-BNN hoặc các văn bản pháp lý thay thế liên quan đến việc cấp phép kiểm dịch đối với các vật thể cần phân tích nguy cơ dịch hại trước khi được phép nhập khẩu.
Hồ sơ xin giấy phép kiểm dịch thực phẩm bao gồm:
Thông thường, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thời gian xử lý sẽ từ 15 đến 18 ngày làm việc. Tuy nhiên, nếu hồ sơ thiếu sót hoặc cần bổ sung, thời gian cấp phép có thể kéo dài hơn. Vì vậy, để tránh chậm trễ và phát sinh chi phí không cần thiết, bạn nên chủ động nộp hồ sơ xin giấy phép càng sớm càng tốt trước khi hàng về đến Việt Nam.
Đây là bước bạn có thể tiến hành ngay cả khi chưa có kết quả kiểm nghiệm. Bạn sẽ mở tờ khai hải quan theo hướng dẫn, chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ cần thiết. Khi kết quả kiểm nghiệm được công bố, bạn chỉ việc bổ sung vào hồ sơ để cán bộ hải quan đối chiếu và kiểm tra. Bộ hồ sơ hải quan cơ bản gồm:
Sau khi nhận hồ sơ, cán bộ hải quan sẽ kiểm tra, phân loại tờ khai theo các mức (xanh, vàng, đỏ) và tiến hành hoàn tất thủ tục thông quan, giúp hàng hóa được nhập khẩu hợp pháp và nhanh chóng.
Sau khi hoàn tất kiểm dịch và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp tiến hành mở tờ khai hải quan, đóng thuế nhập khẩu và VAT theo mức thuế suất quy định. Hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan cho phép thông quan sẽ được đưa về kho hoặc phân phối tùy theo kế hoạch.
Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu trái cây tươi về Việt Nam, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng sau để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi và đúng quy định:
Việc nắm rõ và chuẩn bị đầy đủ thủ tục nhập khẩu sẽ giúp quá trình thông quan trái cây diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và tránh rủi ro pháp lý. Tuy nhiên, để an tâm hơn, bạn có thể sử dụng dịch vụ nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc của Nhập Khẩu Chính Ngạch – hỗ trợ trọn gói từ kiểm dịch, khai báo hải quan đến vận chuyển về tận tay, đảm bảo đúng quy định và minh bạch từng khâu.
Với 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics, vận chuyển và nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc, Nhập Khẩu Chính Ngạch đã khẳng định vị thế là đối tác đáng tin cậy cho hàng ngàn cửa hàng, hệ thống bán lẻ và doanh nghiệp trên khắp cả nước. Đặc biệt trong mảng nhập khẩu trái cây từ Trung Quốc, chúng tôi mang đến quy trình chuyên nghiệp, tiết kiệm và minh bạch, phù hợp với cả doanh nghiệp quy mô lớn lẫn tiểu thương bán buôn, bán lẻ.
Mức phí được niêm yết rõ ràng, không phụ phí ẩn, giúp khách hàng dễ dàng tính toán chi phí trước khi nhập hàng. Nhập Khẩu Chính Ngạch luôn cam kết giá vận chuyển tối ưu nhưng vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ cao.
Nhập Khẩu Chính Ngạch cung cấp đầy đủ chứng từ như hóa đơn thương mại, CO, CQ, đồng thời hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu, rất thuận tiện cho các doanh nghiệp cần kê khai thuế, nhập khẩu chính ngạch số lượng lớn.
Nhập Khẩu Chính Ngạch cam kết bồi thường toàn bộ giá trị đơn hàng nếu xảy ra mất mát hay hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Đây là điểm khác biệt thể hiện trách nhiệm và uy tín mà Nhập Khẩu Chính Ngạch mang lại cho từng khách hàng.
Nhờ mạng lưới đối tác vận tải mạnh và quy trình vận hành tối ưu, hàng trái cây tươi từ Trung Quốc được đưa về kho Việt Nam chỉ trong 2-3 ngày, đảm bảo độ tươi ngon, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.
Toàn bộ quy trình thông quan, khai báo hải quan đều được xử lý bởi đội ngũ chuyên viên nhiều kinh nghiệm, đảm bảo đúng quy định pháp luật, không phát sinh chi phí bất ngờ hay rủi ro tắc biên.
Nhập Khẩu Chính Ngạch duy trì tuyến Bằng Tường – Hà Nội – TP.HCM hoạt động đều mỗi ngày, giúp hàng hóa luôn được lưu thông ổn định, đúng tiến độ. Điều này giúp đảm bảo tiến độ giao nhận đúng hẹn, hạn chế tối đa tình trạng ùn ứ, tắc biên. Nhờ đó, khách hàng có thể yên tâm về thời gian hàng về, chủ động trong việc luân chuyển vốn, kịp thời bổ sung nguồn hàng để phục vụ hoạt động kinh doanh, đặc biệt là với các mặt hàng cần tốc độ cao như trái cây tươi, nông sản.
Từ việc chọn nhà cung cấp trái cây uy tín, thương lượng giá, kiểm tra giấy tờ, gom hàng, thanh toán đến hoàn tất thủ tục hải quan, Nhập Khẩu Chính Ngạch hỗ trợ trọn gói, giúp bạn dễ dàng nhập khẩu chỉ với vài thao tác.
Sở hữu hệ thống kho bãi rộng hơn 5.000m² tại các điểm trung chuyển chiến lược như Bằng Tường (Trung Quốc), Hà Nội và TP.HCM. Không chỉ có diện tích lớn, kho hàng còn được thiết kế khoa học, phân khu rõ ràng theo từng loại hàng hóa, đảm bảo điều kiện bảo quản tối ưu, đặc biệt phù hợp với các mặt hàng cần giữ độ tươi mới như trái cây và nông sản. Bên cạnh đó, quy trình quản lý kho được thực hiện bởi đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, ứng dụng phần mềm quản lý hiện đại giúp kiểm soát chính xác số lượng, thời gian lưu kho và tình trạng hàng hóa.
Trên đây là toàn bộ quy trình nhập khẩu trái cây từ Trung Quốc về Việt Nam năm 2026 mà các doanh nghiệp cần nắm rõ để đảm bảo quá trình nhập khẩu diễn ra thuận lợi và hợp pháp. Từ bước lựa chọn nhà cung cấp, kiểm dịch thực vật đến khai báo hải quan, mỗi khâu đều đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ đúng quy định. Nếu bạn đang tìm giải pháp nhập khẩu an toàn, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí, Nhập Khẩu Chính Ngạch luôn sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ bạn từ A-Z với dịch vụ chuyên nghiệp và minh bạch.
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc và các quốc gia khác, doanh nghiệp thường phải lựa chọn giữa hai hình thức chính: hàng chính ngạch và hàng tiểu ngạch. Mỗi loại hình đều có những đặc điểm, chi phí và mức độ rủi ro khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến tính pháp lý, khả năng lưu thông và hiệu quả kinh doanh. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt giữa hàng tiểu ngạch và chính ngạch. Nếu bạn đang cần hỗ trợ nhập hàng Trung Quốc chính ngạch, hãy liên hệ Nhập Khẩu Chính Ngạch – đơn vị chuyên hỗ trợ nhập khẩu toàn diện cho doanh nghiệp.
Trong bối cảnh hoạt động thương mại quốc tế ngày càng mở rộng, nhập khẩu chính ngạch đang trở thành lựa chọn ưu tiên của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị muốn hợp pháp hóa chi phí đầu vào, bảo vệ quyền lợi pháp lý và xây dựng thương hiệu bền vững. Hình thức này không chỉ giúp đảm bảo chất lượng hàng hóa mà còn minh bạch hóa toàn bộ quy trình vận hành, từ khai báo hải quan đến lưu thông trong thị trường nội địa.
Khác với hình thức tiểu ngạch có phần linh hoạt nhưng tiềm ẩn rủi ro cao, nhập khẩu chính ngạch tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, là nền tảng để doanh nghiệp phát triển lâu dài trong môi trường kinh doanh minh bạch và cạnh tranh.
Hàng chính ngạch là loại hàng hóa được nhập khẩu một cách hợp pháp từ nước ngoài vào Việt Nam thông qua các cửa khẩu quốc tế (cảng biển, sân bay, cửa khẩu quốc tế trên bộ…), dưới sự giám sát và kiểm tra của cơ quan Hải quan.
Quá trình nhập khẩu chính ngạch bắt buộc phải có đầy đủ các loại hồ sơ, chứng từ như:
Thông qua hình thức chính ngạch, doanh nghiệp có thể đưa hàng vào lưu thông trên thị trường Việt Nam một cách hợp pháp, được pháp luật bảo vệ quyền lợi khi có phát sinh tranh chấp, kiện tụng, hay kiểm toán nội bộ.
Hình thức nhập khẩu chính ngạch mang tính hệ thống và chuyên nghiệp, với những đặc điểm rõ ràng như sau:
Toàn bộ thông tin về hàng hóa – từ tên gọi, mã HS (HS code), trị giá, chủng loại, đến nước xuất xứ – đều được khai báo chính xác trong hệ thống điện tử của Hải quan Việt Nam (VNACCS/VCIS).
Doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT, và nếu có, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc các khoản phí khác liên quan đến kiểm tra chuyên ngành.
Hàng chính ngạch đáp ứng đủ điều kiện để bán ra thị trường một cách chính thức – từ siêu thị, sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki…) cho đến các chuỗi phân phối lớn, đại lý hoặc công trình dự án.
Giúp doanh nghiệp hợp thức hóa chi phí, dễ dàng kê khai trong hệ thống kế toán, kiểm toán nội bộ và phục vụ hoàn thuế.
Với bộ hồ sơ đầy đủ, hàng hóa có thể được kiểm tra và xác minh về xuất xứ, quy chuẩn kỹ thuật, hạn sử dụng, tiêu chuẩn môi trường…
Những đặc điểm trên khiến hàng chính ngạch trở thành tiêu chuẩn bắt buộc đối với các doanh nghiệp chuyên nghiệp, đặc biệt là các công ty có kiểm toán định kỳ hoặc tham gia các chuỗi cung ứng lớn.
Quy trình nhập khẩu hàng chính ngạch tại Việt Nam thường bao gồm các bước cơ bản sau:
Mặc dù thủ tục nhập khẩu chính ngạch có phần phức tạp và đòi hỏi sự chuẩn chỉnh, nhưng đây là hình thức duy nhất giúp doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm về mặt pháp lý và chất lượng hàng hóa.
Ưu điểm:
Hàng chính ngạch là hình thức được pháp luật Việt Nam công nhận và bảo vệ. Hàng hóa nhập chính ngạch có thể được đưa đi kiểm tra chất lượng, truy xuất nguồn gốc và khiếu nại nếu có sự cố.
Doanh nghiệp nhập khẩu chính ngạch có thể xuất VAT cho khách hàng đầu ra, thuận tiện cho hoạt động kế toán – kiểm toán và hoàn thuế GTGT (nếu đủ điều kiện).
Nhập khẩu chính ngạch giúp xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, tăng độ tin cậy khi hợp tác với các đối tác lớn hoặc tham gia thầu, chuỗi cung ứng.
Nhược điểm:
Do chịu thuế và nhiều loại phí liên quan (thuế nhập khẩu, GTGT, vận chuyển, kiểm định), nên tổng chi phí đầu vào sẽ cao hơn so với hình thức tiểu ngạch.
Doanh nghiệp cần có nhân sự chuyên trách hoặc thuê đơn vị dịch vụ có kinh nghiệm để đảm bảo hồ sơ không sai sót, tránh rủi ro bị từ chối thông quan.
Hàng tiểu ngạch là một lựa chọn quen thuộc với hộ kinh doanh nhỏ lẻ, shop online hoặc đơn vị bán buôn ngắn hạn. Dù tiềm ẩn không ít rủi ro về pháp lý và chất lượng, hình thức nhập khẩu tiểu ngạch vẫn tồn tại rộng rãi nhờ ưu điểm về chi phí và tốc độ vận chuyển.
Hàng tiểu ngạch là loại hàng hóa được vận chuyển qua biên giới Việt – Trung bằng các cửa khẩu phụ, lối mòn hoặc tuyến đường dân sinh không chính thức. Đây là hình thức buôn bán biên mậu có kiểm soát nhất định nhưng không bắt buộc thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan, giấy tờ như khi nhập khẩu chính ngạch.
Khác với suy nghĩ phổ biến cho rằng tiểu ngạch là “hàng lậu”, thực tế, hàng tiểu ngạch vẫn có thể đi qua một số tuyến đường hợp pháp, tuy nhiên bị giới hạn trong phạm vi hẹp, thiếu minh bạch về hồ sơ. Nhà nước không khuyến khích loại hình này và thường xuyên có chính sách siết chặt, đặc biệt tại các địa bàn biên giới trọng điểm như Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai.
Khi lựa chọn nhập khẩu tiểu ngạch, doanh nghiệp cần hiểu rõ những đặc điểm nổi bật – cũng là điểm khác biệt lớn so với hình thức chính ngạch:
Tuy nhiên, cũng chính vì sự đơn giản này mà hàng tiểu ngạch thường tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là khi thị trường siết quản lý biên giới hoặc phát sinh kiểm tra đột xuất.
Không giống như hàng chính ngạch vốn đòi hỏi bộ hồ sơ đầy đủ và thông quan bài bản, quy trình nhập hàng tiểu ngạch thường rất đơn giản và không chính thức:
Chính vì thiếu sự giám sát từ hải quan và không được kiểm định chất lượng, hàng hóa tiểu ngạch dễ xảy ra tình trạng trộn hàng giả, hàng nhái hoặc hàng sai quy cách.
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Với những rủi ro ngày càng tăng từ chính sách siết chặt thương mại biên giới, xu hướng chuyển từ tiểu ngạch sang nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc đang ngày càng rõ nét. Nếu bạn cần hỗ trợ từ A–Z để chuyển đổi hình thức nhập khẩu, hãy liên hệ ngay với Nhập Khẩu Chính Ngạch (NKCN) để được tư vấn và triển khai giải pháp an toàn, hiệu quả.
Khi tìm hiểu về hàng tiểu ngạch và chính ngạch, mỗi phương thức đều có đặc điểm riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, thời gian và tính pháp lý trong quá trình nhập khẩu.
| Tiêu chí | Hàng tiểu ngạch | Hàng chính ngạch |
| Khái niệm | Hình thức vận chuyển hàng hóa qua biên giới không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ với hải quan. | Hình thức nhập khẩu hợp pháp, có đầy đủ giấy tờ, khai báo hải quan và đóng thuế theo quy định. |
| Tính pháp lý | Không được pháp luật Việt Nam công nhận là hình thức chính thức. Có thể bị phạt, thu giữ hoặc tiêu hủy nếu bị phát hiện. | Được pháp luật bảo hộ đầy đủ. Hàng hóa nhập chính ngạch được lưu thông hợp pháp trên thị trường. |
| Giấy tờ, chứng từ | Không có hoặc rất hạn chế (thường không có CO, CQ, hóa đơn VAT, tờ khai hải quan). | Có đầy đủ chứng từ: hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, CO-CQ, MSDS, tờ khai hải quan, giấy công bố, phiếu kiểm định… |
| Chi phí | Thấp hơn do không đóng thuế, không mất nhiều chi phí pháp lý. Tuy nhiên tiềm ẩn chi phí “ngầm” như chi phí vận chuyển lậu, phí làm luật, rủi ro bị phạt. | Cao hơn do phải đóng thuế nhập khẩu, VAT, phí kiểm định… Nhưng minh bạch và có thể hạch toán. |
| Thời gian vận chuyển | Có thể nhanh nếu không bị kiểm tra, nhưng tiềm ẩn nguy cơ bị chậm, ách hàng tại cửa khẩu nếu bị siết biên. | Ổn định, có tiến độ rõ ràng do được làm thủ tục hợp pháp. Giao hàng đúng lịch trình. |
| Mức độ rủi ro | Cao – dễ bị thu giữ, phạt, mất trắng, không có bảo hiểm hàng hóa. | Thấp – hàng hóa được đảm bảo, bảo hiểm đầy đủ, có thể khiếu nại, đòi bồi thường. |
| Khả năng mở rộng thị trường | Hạn chế – không thể phân phối qua kênh chính thức, siêu thị, sàn TMĐT, không đủ điều kiện cấp mã vạch. | Cao – đủ điều kiện kinh doanh quy mô lớn, đấu thầu, lên sàn, xuất hóa đơn VAT. |
Việc lựa chọn giữa hàng chính ngạch và tiểu ngạch không nên dựa vào cảm tính hay chi phí trước mắt mà cần cân nhắc theo mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, ngành hàng kinh doanh, và thị trường mục tiêu.
Nên chọn hàng chính ngạch nếu:
Có thể chọn hàng tiểu ngạch nếu:
Trong bối cảnh siết chặt biên mậu hiện nay, ngày càng có nhiều cửa khẩu giới hạn nhập tiểu ngạch. Dù bạn đang kinh doanh ở quy mô nào, hãy chuẩn bị sớm cho lộ trình chuyển sang nhập khẩu chính ngạch. Đây là bước đi không thể tránh khỏi nếu muốn phát triển lâu dài, tránh rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa nhập khẩu chính ngạch và tiểu ngạch là bước đầu tiên giúp doanh nghiệp lựa chọn phương thức phù hợp, tránh được các rủi ro pháp lý và đảm bảo hàng hóa được thông quan suôn sẻ.
Nhập khẩu chính ngạch là hình thức nhập khẩu được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ, khai báo hải quan và thực hiện các nghĩa vụ thuế – kiểm tra chất lượng nếu hàng thuộc danh mục. Quy trình thường bao gồm:
Ngược lại, nhập khẩu tiểu ngạch phần lớn dựa vào kinh nghiệm và uy tín của bên vận chuyển trung gian. Hàng hóa được gom tại các kho biên giới, sau đó vận chuyển qua cửa khẩu bằng nhiều cách linh hoạt – tuy nhiên không đảm bảo về mặt pháp lý.
Một trong những khác biệt lớn nhất giữa hai hình thức nhập khẩu này nằm ở tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ chứng từ.
| Hạng mục | Chính ngạch | Tiểu ngạch |
| Hợp đồng mua bán | Có, rõ ràng giữa 2 bên | Không có hoặc sơ sài |
| Invoice (hóa đơn) | Có | Thường không có |
| Packing list | Có | Không yêu cầu |
| CO (xuất xứ) & CQ (chất lượng) | Có (bắt buộc với nhiều mặt hàng) | Không có |
| Tờ khai hải quan | Có, nộp qua hệ thống VNACCS | Không cần |
| Vận đơn | Có, từ đơn vị vận tải quốc tế | Không có, thay bằng phiếu giao tay |
| Giấy phép chuyên ngành (nếu có) | Bắt buộc nếu hàng thuộc diện quản lý | Không áp dụng |
Việc thiếu chứng từ khiến doanh nghiệp không thể kê khai chi phí đầu vào, không xuất được hóa đơn VAT, và gặp khó khăn trong khâu kiểm tra chất lượng hoặc bảo hành hàng hóa sau này.
Với hàng nhập chính ngạch:
Với hàng nhập tiểu ngạch:
Hai hình thức nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam phổ biến nhất là vận chuyển chính ngạch và tiểu ngạch. Hiểu rõ bản chất, quy trình và sự khác biệt giữa hai hình thức này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra lựa chọn phù hợp, tránh rủi ro về pháp lý và chi phí.
Vận chuyển chính ngạch là hình thức vận chuyển hàng hóa thông qua các tuyến đường hợp pháp được nhà nước công nhận, đi kèm đầy đủ chứng từ. Hàng hóa được vận chuyển qua các cửa khẩu quốc tế, làm thủ tục khai báo hải quan rõ ràng, đóng thuế đầy đủ và nhận được chứng từ chứng minh nguồn gốc, giá trị pháp lý.
Ngược lại, vận chuyển tiểu ngạch thường mang tính tự phát, qua các lối mòn, cửa khẩu phụ. Hàng hóa đi theo đường không chính thức, không có đầy đủ giấy tờ hoặc chỉ có hóa đơn nội bộ. Vì vậy, quy trình này thường bỏ qua khâu khai hải quan chuẩn chỉnh, không chịu thuế đúng mức, và không được pháp luật bảo vệ nếu có rủi ro.
Quy trình vận chuyển chính ngạch thường gồm:
Trong khi đó, vận chuyển tiểu ngạch thường đơn giản hơn, nhưng thiếu kiểm soát và tiềm ẩn rủi ro lớn về thuế và pháp lý.
Dưới đây là một số điểm khác biệt chính giữa hai hình thức vận chuyển này:
| Tiêu chí | Vận chuyển chính ngạch | Vận chuyển tiểu ngạch |
| Tính pháp lý | Được pháp luật công nhận và bảo vệ bởi các điều khoản pháp luật | Không chính thức, dễ bị thu giữ hàng |
| Chứng từ, hóa đơn | Đầy đủ giấy tờ (hóa đơn VAT, CO-CQ, tờ khai hải quan…) | Thiếu hoặc không có chứng từ hợp lệ |
| Thủ tục hải quan | Thực hiện khai báo rõ ràng, minh bạch | Không tiến hành khai báo hoặc khai báo sơ sài |
| Thuế và phí | Đóng đầy đủ, minh bạch | Tránh hoặc né thuế, dễ bị truy thu hoặc phạt |
| Tính ổn định, an toàn | Cao, được bảo hiểm, hàng về đúng cam kết | Thấp, dễ bị chậm trễ, thất lạc hoặc phạt |
| Phù hợp với mặt hàng nào | Hàng giá trị cao, cần kiểm định (như thuốc BVTV) | Hàng tiêu dùng giá trị thấp, không cần chứng nhận |
Với những mặt hàng như thuốc bảo vệ thực vật, bắt buộc phải lựa chọn vận chuyển chính ngạch để đảm bảo hợp pháp và đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam.
Doanh nghiệp nhập khẩu cần căn cứ vào đặc thù mặt hàng, yêu cầu pháp lý, ngân sách và tầm nhìn dài hạn để lựa chọn hình thức vận chuyển phù hợp. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng dành cho nhà kinh doanh:
Nếu bạn lo ngại về thuế, chứng từ hoặc rủi ro từ tiểu ngạch, Nhập Khẩu Chính Ngạch cung cấp dịch vụ trọn gói uy tín:
Việc lựa chọn nhập khẩu hàng tiểu ngạch và chính ngạch sẽ giúp doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng giữa rủi ro và lợi ích, từ đó tối ưu hiệu quả kinh doanh và đảm bảo an toàn pháp lý trong quá trình nhập khẩu. Nếu có sự đồng hành của một đơn vị uy tín, mọi quy trình có thể trở nên đơn giản và suôn sẻ hơn rất nhiều.
Nhập Khẩu Chính Ngạch luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn từ A–Z trong quá trình nhập khẩu, từ tư vấn hồ sơ đến thông quan, vận chuyển – nhanh chóng, rõ ràng, an toàn. Liên hệ ngay để được hỗ trợ sớm nhất!
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Nhập khẩu chính ngạch từ Trung Quốc đang là xu hướng được nhiều doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn để đảm bảo tính pháp lý, chất lượng hàng hóa và uy tín thương hiệu. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hàng chính ngạch là gì và làm thế nào để thực hiện quy trình nhập khẩu một cách bài bản, hợp pháp từ A đến Z. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm hàng chính ngạch, đồng thời hướng dẫn chi tiết các bước cần thiết để nhập khẩu hàng Trung Quốc chính ngạch một cách hiệu quả và tối ưu chi phí.
Hàng chính ngạch là hàng hóa được nhập khẩu hoặc xuất khẩu qua các kênh hợp pháp, có sự quản lý và kiểm soát của Nhà nước. Việc nhập khẩu hàng chính ngạch tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục hải quan, hợp đồng thương mại, hóa đơn, giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), giấy phép (nếu có), và được cấp hóa đơn giá trị gia tăng (VAT).
Nói cách khác, hàng chính ngạch là hàng hóa “đi đường thẳng”, rõ ràng về nguồn gốc, minh bạch về pháp lý, và đảm bảo đủ điều kiện để lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam. Đây là hình thức nhập khẩu an toàn, đáng tin cậy, phù hợp với các doanh nghiệp muốn phát triển lâu dài và xây dựng thương hiệu uy tín.
Nhập khẩu chính ngạch là quá trình đưa hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam thông qua các con đường hợp pháp được pháp luật công nhận. Hình thức này đòi hỏi đầy đủ các loại giấy tờ như hợp đồng thương mại, hóa đơn chứng từ, giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và phải trải qua quy trình kiểm tra, thông quan theo quy định của cơ quan hải quan.
So với nhập khẩu tiểu ngạch, vốn thường không có hóa đơn VAT, hàng hóa được vận chuyển qua các đường mòn, lối mở và dễ gặp rủi ro bị kiểm tra, tịch thu thì hàng hóa nhập khẩu chính ngạch mang lại nhiều ưu thế vượt trội:
Nhập hàng chính ngạch không chỉ là lựa chọn phổ biến của các doanh nghiệp lớn, mà còn là chiến lược thông minh dành cho các công ty vừa và nhỏ (SME), đại lý, hay các startup đang muốn phát triển thương hiệu một cách bài bản và bền vững ngay từ đầu.
XEM THÊM:
Các loại hình nhập khẩu chính ngạch tại Việt Nam bao gồm hai nhóm chính: nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác, đi kèm với nhiều mục đích sử dụng và mã loại hình hải quan cụ thể.
Phân loại các loại hình nhập khẩu chính ngạch:
Nhập khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp đứng tên trực tiếp trên tờ khai hải quan, trực tiếp giao dịch và ký hợp đồng mua bán với đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp tự làm toàn bộ thủ tục, chịu mọi rủi ro cũng như quản lý quá trình thông quan và thuế.
Nhập khẩu ủy thác: Doanh nghiệp hoặc cá nhân nhờ một đơn vị dịch vụ đứng tên trên tờ khai, thay mặt thực hiện thủ tục hải quan và nhập hàng. Đơn vị dịch vụ sẽ tính phí ủy thác, doanh nghiệp nhận lại hóa đơn đỏ, chứng từ hợp lệ và hàng hóa khi hoàn tất thủ tục.
Nhập khẩu tạm nhập – tái xuất: Hàng hóa nhập về Việt Nam chỉ tạm thời, sau đó tái xuất đi nước khác, thường áp dụng với các mặt hàng chuyển tiếp quốc tế hoặc dịch vụ kho ngoại quan.
Một số loại hình mục đích nhập khẩu phổ biến:
Các mã loại hình nhập khẩu chính ngạch tiêu biểu:
| Mã loại hình | Mục đích |
|---|---|
| A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng |
| A12 | Nhập kinh doanh sản xuất |
| G11 | Tạm nhập kinh doanh |
| E31 | Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu |
| A44 | Nhập bán tại shop miễn thuế |
Nhập khẩu chính ngạch là một lựa chọn chiến lược trong hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt khi doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững và hợp pháp. Dưới đây sẽ trình bày chi tiết những ưu điểm và nhược điểm của hình thức nhập khẩu này để giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện hơn.
Nhập hàng chính ngạch Trung Quốc mang lại nhiều lợi ích rõ ràng về pháp lý, uy tín và hiệu quả lâu dài trong kinh doanh. Một số ưu điểm nổi bật về nhập khẩu chính ngạch có thể kể đến như:
Bên cạnh những lợi ích kể trên, nhập khẩu chính ngạch cũng tồn tại một số hạn chế mà doanh nghiệp cần biết:
THAM KHẢO:
Việc chuẩn bị hồ sơ chứng từ đầy đủ là yếu tố bắt buộc để đảm bảo lô hàng chính ngạch thông quan thuận lợi, không gặp vấn đề pháp lý và được xác nhận hợp pháp hàng hóa sau khi nhập khẩu vào Việt Nam.
Danh mục chứng từ bắt buộc:
Hợp đồng thương mại (Sales Contract): Là hợp đồng ký giữa bên xuất khẩu và nhập khẩu, quy định rõ điều kiện giao hàng, số lượng, giá cả, điều khoản thanh toán.
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ xác nhận giá trị hàng hóa, nội dung phải trùng khớp với hợp đồng và phiếu đóng gói, là căn cứ để cơ quan hải quan xác định thuế nhập khẩu.
Phiếu đóng gói (Packing List): Liệt kê chi tiết số lượng, trọng lượng, chủng loại và quy cách đóng gói từng kiện hàng; phục vụ kiểm tra thực tế tại cửa khẩu.
Vận đơn (Bill of Lading/Airway Bill): Chứng từ vận tải xác nhận quyền sở hữu và hành trình di chuyển của lô hàng; là giấy xác nhận quyền nhận hàng tại cảng đến.
Tờ khai hải quan điện tử: Doanh nghiệp khai trực tuyến trên hệ thống hải quan VNACCS; ghi rõ mã HS, xuất xứ, giá trị, thuế suất, và thông tin hàng hóa.
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O): Là giấy chứng nhận nguồn gốc sản xuất, giúp hưởng ưu đãi thuế suất theo FTA/hiệp định thương mại (ví dụ: form E đối với Trung Quốc, form D đối với ASEAN).
Giấy phép nhập khẩu (Import License) hoặc kiểm dịch (nếu cần): Đối với hàng hóa đặc thù như thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm, thiết bị y tế, cần thêm giấy phép nhập khẩu, kiểm dịch động/thực vật, kiểm tra chất lượng/an toàn.
Chứng từ vận chuyển, hóa đơn vận tải nội địa (nếu dùng forwarder): Dành cho các phương tiện vận chuyển nội địa hoặc dịch vụ chuyển tiếp.
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: Là biên lai nộp các loại thuế, phí với lô hàng nhập khẩu (VAT, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB… nếu có).
Một số loại chứng từ bổ sung phổ biến:
Thư tín dụng (L/C – nếu thanh toán qua ngân hàng): Chứng từ đảm bảo khả năng thanh toán giữa bên nhập và xuất.
Chứng nhận bảo hiểm hàng hóa: Nếu có tham gia bảo hiểm cho lô hàng nhập khẩu.
Kết quả kiểm tra chuyên ngành: Như kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm, y tế (cần đối với một số mặt hàng đặc biệt).
Lưu ý khi chuẩn bị chứng từ:
Tất cả chứng từ cần khớp về thông tin hàng hóa: mã HS, số lượng, giá trị, quy cách.
Chứng từ có thể bản gốc hoặc bản sao có xác nhận, tùy yêu cầu từng bước kiểm tra của hải quan.
Thiếu hoặc sai thông tin chứng từ sẽ gặp rủi ro lớn khi thông quan hoặc làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành.
Việc nhập hàng chính ngạch về Việt Nam yêu cầu tuân thủ các quy trình nghiêm ngặt về pháp lý, vận chuyển và thủ tục hải quan. Dưới đây là quy trình 7 bước cơ bản và chi tiết để thực hiện hoạt động này một cách hiệu quả và hợp pháp.
Bước 1: Xác định mã HS và chính sách mặt hàng
Tra cứu chính xác mã HS (phân loại hàng hóa) để biết các chính sách quản lý, kiểm tra có cần giấy phép/quy chuẩn đặc biệt gì không.
Kiểm tra các quy định về xuất xứ, kiểm dịch, an toàn thực phẩm nếu liên quan.
Bước 2: Ký hợp đồng ngoại thương
Lập hợp đồng mua bán nêu rõ tên hàng, xuất xứ, giá trị, điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng (Incoterms).
Bước 3: Mở L/C hoặc thanh toán quốc tế
Thỏa thuận phương thức thanh toán: chuyển khoản T/T, L/C, D/P tùy thuộc điều kiện hợp đồng và tín nhiệm giữa các bên.
Bước 4: Chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu
Bộ chứng từ gồm: Hợp đồng thương mại, Invoice, Packing List, Vận đơn (Bill of Lading), C/O (chứng nhận xuất xứ), Giấy phép nhập khẩu/kiểm dịch (nếu có),….
Bước 5: Khai báo hải quan điện tử
Đăng ký khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS, truyền tờ khai điện tử, nhận phân luồng (xanh, vàng, đỏ) từ Hải quan.
Bước 6: Nộp thuế, lệ phí và hoàn thiện hồ sơ
Nộp các khoản thuế (thuế nhập khẩu, VAT, các loại thuế phí liên quan) qua ngân hàng/internet banking/phòng giao dịch theo hướng dẫn. Sau đó nộp chứng từ kèm tờ khai để làm thủ tục lấy hàng tại cảng/kho.
Bước 7: Thông quan và nhận hàng
Khi đã hoàn tất thủ tục, nhận kết quả thông quan từ Hải quan, doanh nghiệp nhận hàng về làm thủ tục hậu kiểm (nếu có) và phân phối hoặc sử dụng theo mục đích đã đăng ký.
Với vai trò là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ nhập khẩu chính ngạch, Nhập Khẩu Chính Ngạch xây dựng một quy trình khép kín, rõ ràng và chuyên nghiệp, hỗ trợ khách hàng từ A – Z, từ khâu tư vấn, tìm nguồn hàng uy tín, đến triển khai toàn bộ thủ tục nhập khẩu hợp pháp. Chúng tôi cung cấp trọn gói các dịch vụ bao gồm: vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, đóng thuế đầy đủ và vận chuyển nội địa an toàn về tận tay khách hàng.
Khác biệt với các đơn vị nhỏ lẻ hoặc thiếu minh bạch trên thị trường, Nhập Khẩu Chính Ngạch sở hữu đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm, am hiểu nghiệp vụ và pháp lý, cùng với năng lực xử lý hàng ngàn đơn hàng mỗi tháng. Chúng tôi cam kết cung cấp bảng giá chi tiết, công khai, không phát sinh chi phí ẩn – giúp khách hàng chủ động tính toán và tối ưu ngân sách.
Tại sao nên lựa chọn Nhập Khẩu Chính Ngạch?
Trong bối cảnh thị trường có nhiều đơn vị nhận vận chuyển và nhập hàng chính ngạch Trung Quốc, không phải đâu cũng đáp ứng được các tiêu chuẩn về tính chính ngạch, minh bạch và sự chuyên nghiệp trong vận hành. Dưới đây là những điểm nổi bật khiến hàng ngàn khách hàng tin tưởng lựa chọn chúng tôi là đối tác lâu dài:
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hàng chính ngạch là gì cũng như từng bước cụ thể trong quy trình nhập khẩu chính ngạch từ Trung Quốc. Dù là cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ hay doanh nghiệp lớn, việc tuân thủ quy trình nhập khẩu hợp pháp sẽ giúp bạn hạn chế rủi ro, tối ưu chi phí và tạo niềm tin cho khách hàng. Nếu bạn đang cần tư vấn hoặc hỗ trợ, hãy liên hệ với Nhập Khẩu Chính Ngạch để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong từng lô hàng nhé!
Nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của nhiều cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam. Để đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và tối ưu hóa quy trình, việc nhập hàng Trung Quốc có hóa đơn, chứng từ đầy đủ là vô cùng cần thiết. Hãy cùng Nhập Khẩu Chính Ngạch tìm hiểu ngay 3 cách mua hàng Trung Quốc có hóa đơn trong bài viết này.
Mua hàng Trung Quốc có hóa đơn là quá trình nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc, trong đó tất cả các giao dịch mua bán, vận chuyển và thông quan đều có đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), hợp đồng, chứng từ xuất xứ (CO), chứng từ chất lượng (CQ) và các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế.
Điều này khác biệt hoàn toàn với việc nhập hàng tiểu ngạch, không có hóa đơn, thường đi kèm với nhiều rủi ro về pháp lý, chất lượng và quyền lợi khi xảy ra tranh chấp.
Việc nhập hàng Trung Quốc có hóa đơn, chứng từ đầy đủ mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho doanh nghiệp:
Có hai cách chính để mua hàng Trung Quốc có hóa đơn, chứng từ đầy đủ: nhập khẩu trực tiếp, ủy thác nhập khẩu & mua hàng qua các sàn TMĐT (1688, Alibaba) theo diện chính ngạch.
Đây là hình thức mà doanh nghiệp hoặc cá nhân tự mình thực hiện toàn bộ các bước từ tìm kiếm nhà cung cấp, đàm phán, mua hàng, thanh toán, vận chuyển cho đến làm thủ tục hải quan. Doanh nghiệp bạn trực tiếp ký hợp đồng ngoại thương với nhà cung cấp Trung Quốc, thanh toán quốc tế (T/T, L/C…) và đứng tên trên tất cả chứng từ: Contract, Invoice, Packing list, Bill of lading/waybill. Bạn tự hoặc thuê forwarder làm tờ khai hải quan, nộp thuế nhập khẩu + VAT, rồi tự xuất hóa đơn GTGT bán ra tại Việt Nam; đầu vào là bộ chứng từ nhập khẩu hợp lệ.
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Nhập khẩu chính ngạch hay ủy thác nhập khẩu hàng Trung Quốc là hình thức phổ biến và an toàn hơn đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị không có nhiều kinh nghiệm về xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp sẽ ủy thác cho một công ty dịch vụ nhập khẩu chính ngạch chuyên nghiệp như Nhập Khẩu Chính Ngạch (viết tắt: NKCN) để thực hiện toàn bộ quy trình.
Ngoài ra, khi mua hàng trên các sàn như 1688, Taobao, Tmall, người mua nên thương lượng và yêu cầu nhà cung cấp xuất hóa đơn thương mại rõ ràng, tránh mua hàng không chứng từ. Nhà cung cấp trên các trang này thường không tự động có hóa đơn, nên cần trao đổi kỹ từ đầu.
Ưu điểm:
Nhược điểm:
XEM THÊM:
Hiện nay, việc nhập hàng qua các sàn TMĐT B2B như 1688.com hoặc Alibaba.com không còn xa lạ. Tuy nhiên, để mua hàng Trung Quốc có hóa đơn đỏ (VAT) từ các nền tảng này, quy trình đòi hỏi sự khắt khe hơn so với việc mua hàng lẻ thông thường.
Điều kiện để lấy được hóa đơn khi mua trên sàn TMĐT
Không phải mọi shop trên 1688 hay Alibaba đều có thể hỗ trợ xuất hóa đơn để bạn làm thủ tục chính ngạch. Bạn cần lưu ý:
Đối với Alibaba: Ưu tiên các nhà cung cấp có chứng nhận Gold Supplier và hỗ trợ Trade Assurance. Họ thường có giấy phép xuất khẩu và sẵn sàng cung cấp bộ chứng từ (Invoice, Packing List) để bạn mở tờ khai hải quan.
Đối với 1688: Đây là sàn nội địa, nên hầu hết nhà cung cấp chỉ xuất hóa đơn nội địa Trung Quốc. Để đưa hàng về Việt Nam có hóa đơn VAT, bạn cần làm việc với một đơn vị ủy thác nhập khẩu như NKCN Logistics đứng ra thực hiện các bước thông quan chính ngạch.
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Để đảm bảo quá trình nhập hàng Trung Quốc có hóa đơn diễn ra suôn sẻ, bạn cần lưu ý:
Xem thêm:
Dịch vụ nhập khẩu hàng Trung Quốc chính ngạch tại NKCN là giải pháp chuyên nghiệp giúp chủ shop, đại lý, doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc theo quy trình hợp pháp, minh bạch và đầy đủ giấy tờ chứng từ như hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán, vận đơn, chứng nhận xuất xứ… nhằm đảm bảo tuân thủ quy định hải quan và thuế của Việt Nam.
NKCN cung cấp hai hình thức nhập khẩu chính:
Ưu điểm dịch vụ NKCN bao gồm:
Liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau để được tư vấn 24/7
Nhập Khẩu Chính Ngạch
Với dịch vụ mua hàng Trung Quốc có hóa đơn của NKCN, quy trình nhập hàng của bạn sẽ trở nên đơn giản và hiệu quả hơn bao giờ hết:
Bước 1: Tìm kiếm nhà cung cấp và đàm phán
Quý khách cung cấp thông tin về sản phẩm, nhà cung cấp (nếu có) hoặc yêu cầu NKCN hỗ trợ tìm kiếm. Đội ngũ NKCN sẽ liên hệ, đàm phán với nhà cung cấp về giá cả, số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng và các điều khoản khác để đảm bảo quyền lợi tối ưu cho quý khách.
Bước 2: Mua hàng và thanh toán
Sau khi thống nhất các điều khoản, NKCN sẽ tiến hành đặt mua hàng và thực hiện thanh toán quốc tế cho nhà cung cấp theo các phương thức an toàn và hợp pháp. Quý khách chỉ cần thanh toán bằng VND cho NKCN.
Bước 3: Vận chuyển hàng hóa
NKCN sẽ lên kế hoạch vận chuyển tối ưu nhất (đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không) từ Trung Quốc về Việt Nam. Chúng tôi đảm bảo hàng hóa được đóng gói cẩn thận, bảo hiểm đầy đủ và theo dõi sát sao lộ trình vận chuyển.
Bước 4: Kê khai hàng hóa và thông quan
Đội ngũ chuyên gia của NKCN sẽ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhập khẩu, bao gồm hóa đơn, chứng từ liên quan và tiến hành kê khai hải quan. Chúng tôi sẽ đại diện quý khách làm việc với cơ quan hải quan để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra nhanh chóng, chính xác và hợp pháp, nộp đầy đủ các loại thuế, phí theo quy định.
Bước 5: Thanh toán nốt đơn hàng và nhận hàng tại Việt Nam
Sau khi hàng hóa được thông quan và về đến kho của NKCN tại Việt Nam, quý khách sẽ thanh toán nốt phần còn lại của đơn hàng và có thể nhận hàng tại kho của chúng tôi hoặc yêu cầu NKCN hỗ trợ giao hàng tận nơi. NKCN sẽ cung cấp đầy đủ hóa đơn GTGT đầu vào và các chứng từ liên quan cho quý khách.
Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc có hóa đơn, chúng tôi đã tổng hợp 4 câu hỏi phổ biến nhất để giúp bạn có cái nhìn chính xác về mặt pháp lý và chi phí.
Câu hỏi 1: Mua hàng trên Taobao, Tmall có lấy được hóa đơn đỏ không?
Trả lời: Bản chất Taobao và Tmall là các sàn bán lẻ (B2C và C2C) phục vụ tiêu dùng nội địa Trung Quốc. Các shop trên đây thường chỉ xuất được hóa đơn điện tử nội địa Trung Quốc (Fapiao), không thể dùng để khấu trừ thuế VAT tại Việt Nam.
Tuy nhiên, bạn vẫn có thể lấy được hóa đơn đỏ nếu sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu. Đơn vị dịch vụ sẽ đứng tên nhập khẩu chính ngạch lô hàng đó và xuất hóa đơn VAT Việt Nam lại cho công ty của bạn.
Câu hỏi 2: Chi phí nhập hàng chính ngạch có cao hơn tiểu ngạch nhiều không?
Trả lời: Tổng chi phí nhập chính ngạch (có hóa đơn) thường cao hơn tiểu ngạch từ 10% – 20% tùy mặt hàng. Khoản chênh lệch này bao gồm:
Thuế nhập khẩu: Theo mã HS Code (từ 0% – 30%).
Thuế VAT hàng nhập khẩu: Thường là 8% hoặc 10%.
Phí ủy thác và phí thông quan: Trả cho đơn vị Logistics.
Lưu ý: Dù chi phí cao hơn, nhưng doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào và chi phí này được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp tiết kiệm thuế về lâu dài.
Câu hỏi 3: Có hóa đơn rồi có cần giữ lại tờ khai hải quan không?
Trả lời: Bắt buộc phải giữ lại. Hóa đơn đỏ (VAT) chỉ là chứng từ bán hàng, còn Tờ khai hải quan và Chứng từ nộp thuế là bằng chứng pháp lý cao nhất chứng minh hàng hóa được nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.
Khi cơ quan quản lý thị trường hoặc cơ quan Thuế kiểm tra, bạn cần xuất trình bộ chứng từ gồm: Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn (Invoice), Tờ khai hải quan thông quan và Biên lai nộp thuế.
Câu hỏi 4: Doanh nghiệp nhỏ có tự làm thủ tục nhập khẩu được không?
Trả lời: Hoàn toàn có thể nếu doanh nghiệp bạn có:
Chữ ký số (Token) để đăng ký trên hệ thống VNACCS.
Nhân sự am hiểu về mã HS Code và quy trình khai báo hải quan.
Tuy nhiên, với các doanh nghiệp nhỏ mới bắt đầu, việc tự làm thường gặp rủi ro về áp sai mã thuế hoặc thiếu chứng từ C/O dẫn đến bị phạt. Lời khuyên là nên sử dụng dịch vụ khai thuê hải quan trong những lô hàng đầu tiên để đảm bảo an toàn.
Để tối ưu chi phí khi mua hàng Trung Quốc có hóa đơn, hãy luôn yêu cầu nhà cung cấp cung cấp chứng nhận xuất xứ (C/O Form E) để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.
Với NKCN, việc nhập hàng Trung Quốc có hóa đơn, chứng từ đầy đủ không còn là gánh nặng. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
Nhập Khẩu Chính Ngạch