GrGr

Hướng dẫn chi tiết về kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu: Định nghĩa, danh mục bắt buộc, quy trình thực hiện và các trường hợp miễn kiểm tra mới nhất.

Bùi Văn Tuyên
18/06/2026

Chia sẻ bài viết

Kiểm tra chuyên ngành là một trong những thủ tục bắt buộc và phức tạp nhất trong quá trình thông quan hàng hóa. Việc nắm rõ các quy định, danh mục và quy trình thực hiện không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn hạn chế tối đa rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây NKCN sẽ giải đáp chi tiết kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu là gì và cung cấp thông tin danh mục hàng hóa, quy trình kiểm tra chuyên ngành mới nhất!

1. Kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu là gì?

Kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu là hoạt động cơ quan quản lý chuyên môn tiến hành lấy mẫu kiểm định, đánh giá chất lượng của hàng hóa nhập khẩu. Mục đích của công tác này nhằm đảm bảo các mặt hàng khi vào Việt Nam đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về an toàn, y tế, kỹ thuật, chất lượng và kiểm dịch.

Kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu

Khi hàng hóa đạt tiêu chuẩn quy định, cơ quan kiểm tra sẽ cấp giấy chứng nhận kết quả. Đây là chứng từ bắt buộc để doanh nghiệp nộp cho cơ quan Hải quan nhằm hoàn tất thủ tục thông quan và đưa hàng hóa lưu thông hợp pháp trên thị trường.

Với doanh nghiệp nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian thông quan, chi phí lưu kho và tiến độ giao hàng. Nếu lô hàng đạt yêu cầu, cơ quan chuyên ngành sẽ ra kết quả để hải quan tiếp tục xử lý thông quan. Ngược lại, nếu không đạt, hàng có thể bị xử lý theo quy định chuyên ngành.

Kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu

2. Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành

Không phải mọi hàng nhập khẩu đều phải kiểm tra chuyên ngành; chỉ những mặt hàng nằm trong danh mục quản lý của từng bộ/ngành hoặc có yêu cầu pháp lý cụ thể mới phải làm. Dưới đây là các nhóm mặt hàng bắt buộc phải thực hiện kiểm tra:

Hạng mục kiểm tra chuyên ngành Văn bản quy định Nội dung văn bản
Hàng hóa phải kiểm dịch Nghị định 89/2018/NĐ-CP Hướng dẫn Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới
Hàng hóa phải kiểm tra an toàn thực phẩm Thông tư 28/2021/TT-BYT Danh mục thực phẩm, phụ gia, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng phải kiểm tra khi nhập khẩu
Quyết định 1182/QĐ-BCT 2021 Danh mục mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành
Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng Thông tư 12/2022/TT-BGTVT Quy định Danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ GTVT
Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Quyết định 1182/QĐ-BCT 2021 Danh mục mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành
Quyết định 3115/QĐ-BKHCN 2020 Sửa đổi Quyết định 3810/QĐ-BKHCN về Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 của Bộ KHCN
Quyết định 3810/QĐ-BKHCN 2019 Danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KHCN
Quyết định 9981/QĐ-BCA 2019 Công bố mã số HS Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc quản lý của Bộ Công an
Thông tư 08/2019/TT-BCA Danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn của Bộ Công an
Thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH Danh mục hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ LĐTBXH
Hàng hóa phải kiểm tra đo lường Quyết định 2284/QĐ-BKHCN 2018 Danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải phê duyệt mẫu khi nhập khẩu
Danh mục hàng hóa phải kiểm tra quy chuẩn, tiêu chuẩn Thông tư 01/2021/TT-BTTTT Sửa đổi Thông tư 11/2020/TT-BTTTT Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 của Bộ TT&TT
Thông tư 11/2020/TT-BTTTT Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc quản lý của Bộ TT&TT
Thông tư 19/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
Quyết định 765/QĐ-BCT 2019 Công bố danh mục mặt hàng (kèm theo mã HS) đã được cắt giảm kiểm tra chuyên ngành
Văn bản 17/VBHN-BCT 2017 Hợp nhất Thông tư liên tịch về quản lý chất lượng thép trong nước và nhập khẩu
Thông tư 21/2017/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm dệt may (trước khi lưu thông)
Thông tư 37/2013/TT-BCT Quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
Hàng hóa phải kiểm tra hiệu suất năng lượng Quyết định 1182/QĐ-BCT 2021 Danh mục mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành
Công văn 1316/BCT-TKNL 2018 Về kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu sau khi thông quan
Hàng hóa phải kiểm tra văn hóa phẩm Thông tư 24/2018/TT-BVHTTDL Danh mục hàng hóa XK, NK thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa
Hàng hóa phải kiểm tra an toàn bức xạ Thông tư 112/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn phối hợp kiểm tra, phát hiện, xử lý chất phóng xạ tại cửa khẩu

3. Quy trình kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu

Để quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan và tổ chức giám định theo 4 bước cơ bản sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký

Doanh nghiệp tập hợp đầy đủ bộ chứng từ xuất nhập khẩu (Shipping Docs) bao gồm:

  • Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract).

  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).

  • Phiếu đóng gói (Packing List).

  • Vận đơn (Bill of Lading).

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu.

  • Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành (theo mẫu của từng bộ ngành cụ thể).

quy trình kiểm tra chuyên ngành

Bước 2: Nộp hồ sơ và đăng ký kiểm tra

Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến (trên Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc nộp trực tiếp tại các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức giám định được chỉ định (như Vinacontrol CE).

Bước 3: Lấy mẫu và thử nghiệm thực tế

Cơ quan chức năng hoặc tổ chức giám định sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ giấy tờ, sau đó thực hiện lấy mẫu thử nghiệm thực tế tại cảng hoặc tại kho của doanh nghiệp (nếu được phép mang hàng về bảo quản). Quá trình này nhằm đánh giá chính xác các chỉ tiêu kỹ thuật, an toàn của hàng hóa.

Bước 4: Nhận kết quả và thông quan hàng hóa

  • Nếu kết quả đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra cấp giấy chứng nhận hợp quy/hợp chuẩn. Doanh nghiệp nộp chứng thư này cho hải quan để hoàn thành thủ tục thông quan.

  • Nếu kết quả không đạt, doanh nghiệp phải xử lý tái xuất, tiêu hủy hoặc khắc phục theo quyết định của cơ quan quản lý.

quy trình kiểm tra chuyên ngành

4. Các trường hợp không cần kiểm tra chuyên ngành

Theo quy định tại Điều 22, Nghị định 85/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm và chất lượng trong một số trường hợp cụ thể:

Đối với kiểm tra an toàn thực phẩm

Hàng hóa được áp dụng miễn kiểm tra bao gồm:

  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

  • Hàng hóa nhập khẩu trong danh mục và định lượng miễn thuế phục vụ cho công tác và sinh hoạt của tổ chức nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

  • Hành lý của người nhập cảnh nằm trong định mức miễn thuế theo quy định.

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

Đối với kiểm tra chất lượng

Các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng nhà nước bao gồm:

  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại các cửa hàng miễn thuế.

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

5. Cách tra cứu HS code để biết hàng có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành không

Có 3 cách thực tế để tra mã HS và kiểm tra xem hàng có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành hay không: tra theo mô tả hàng hóa trên cổng tra cứu, đối chiếu với biểu thuế/danh mục quản lý chuyên ngành, và xin xác định trước mã HS nếu hàng phức tạp.

Quy trình tra cứu

  1. Xác định thật chi tiết hàng hóa: tên hàng, công dụng, vật liệu, cấu tạo, thông số kỹ thuật, catalog hoặc ảnh mẫu. Việc này giúp phân loại HS chính xác hơn.

  2. Tra mã HS trên cổng tra cứu của Hải quan hoặc cơ sở dữ liệu HS của Bộ Công Thương bằng từ khóa/tên hàng.

  3. Đối chiếu mã HS vừa tra với danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành của từng bộ quản lý.

  4. Nếu mã HS rơi vào nhóm hàng có điều kiện, xem tiếp yêu cầu cụ thể: kiểm dịch, an toàn thực phẩm, chất lượng, văn hóa, y tế, đo lường, quy chuẩn kỹ thuật…

Kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu

Cách nhận biết hàng có bị kiểm tra không

  • Nếu mã HS nằm trong danh mục quản lý chuyên ngành của bộ/ngành thì hàng có khả năng phải làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành.

  • Nếu danh mục chỉ áp theo mô tả hàng hóa hoặc theo công dụng, bạn phải đọc cả tên hàng và chú giải HS, không chỉ nhìn 4 số đầu.

  • Với hàng đặc thù, cách an toàn nhất là xin xác định trước mã HS từ cơ quan hải quan để giảm rủi ro bị phân loại sai.

Việc chủ động tìm hiểu và xác định chính xác mặt hàng kinh doanh có thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành nhập khẩu hay không giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí logictics và đẩy nhanh tốc độ thông quan. Để hạn chế sai sót trong khâu chuẩn bị chứng từ, doanh nghiệp nên cập nhật liên tục các văn bản pháp luật mới nhất hoặc tham vấn ý kiến từ các chuyên gia Forwarder uy tín.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn cần tư vấn chi tiết về thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc và tra cứu mã HS code chính xác cho lô hàng của mình!

Bùi Văn Tuyên
Chuyên gia logistics

Tôi là người kiểm duyệt nội dung tại website Nhập Khẩu Chính Ngạch, với hơn 7 năm kinh nghiệm nghiên cứu thị trường Trung Quốc và logistics, đặc biệt là nhập hàng Trung Quốc chính ngạch. Mỗi bài viết được chia sẻ đều hướng đến sự rõ ràng, dễ áp dụng, giúp các doanh nghiệp và cá nhân nhập khẩu hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Tin tức liên quan

Kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu là gì? Quy trình, danh mục
18 Th6 - 2026

Hướng dẫn chi tiết về kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu: Định nghĩa, danh…

Hàng Trung Quốc chính ngạch có xuất hóa đơn VAT không?
15 Th6 - 2026

Hàng Trung Quốc chính ngạch có xuất hóa đơn VAT không? Tìm hiểu chi tiết…

Thủ tục nhập khẩu ghế ngồi ô tô trẻ em Trung Quốc chính ngạch
09 Th6 - 2026

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ghế ngồi ô tô trẻ em chính ngạch Trung…

Liên hệ

Thông tin LIÊN HỆ

Chúng tôi luôn không ngừng cải tiến và hoàn thiện dịch vụ nhập khẩu Trung Quốc chính ngạch để không phụ sự tin tưởng của quý khách hàng.

    Nhận Báo Giá & Tư Vấn Chính Ngạch 24/7

    Chuyên viên sẽ liên hệ lại ngay trong 30 - 90 phút làm việc.